Là cái đưa ra để chứng một điều, tức là lối Nam Bộ của chữ bằng chứng, và cụm bằng cớ là mở ra cái chứng liền sau đó.
Tiếng Anh: Proof, the thing put forward to show a claim.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái đưa ra để chứng một điều, tức là lối Nam Bộ của chữ bằng chứng, và cụm bằng cớ là mở ra cái chứng liền sau đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái đưa ra để chứng một điều. Đây là lối Nam Bộ của chữ bằng chứng, và trong kho văn Nam Bộ lối cớ chiếm phần lớn. Điều đáng để ý là cụm bằng cớ là: nó mở ra cái chứng liền sau đó, như ông đã già đâu, bằng cớ là lội rừng ông tỏ ra khỏe hơn. Nó cũng đi với chữ trưng và chữ nắm.
🇬🇧 The thing put forward to show a claim. This is the Southern form of the commoner word, and in the Southern corpus it has much the larger share. Worth marking is the phrase that opens the proof straight after, as when a man is said to be no old man, the proof being that he outwalks the young. It goes with producing and with holding.
Thí dụ:
Ông đã già đâu, bằng cớ là lội rừng, ông tỏ ra khỏe hơn cô gái hai mươi nhiều.
He is hardly old yet; the proof is that in the forest he showed himself stronger than many a girl of twenty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờĐứng về phương diện độc giả, họ nghĩ thế nào trước những bằng cớ hiển nhiên ấy.
From the readers' side, what do they think before such plain proofs as those.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũNhững kẻ bạo mồm ấy phải chăng là hữu lý, bằng cớ là trường hợp của Liên đây.
Perhaps those bold tongues have reason, and the proof is the case of this very woman.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IINhưng tôi cần thêm bằng cớ cụ thể nó chứng tỏ tình trạng vợ chồng của hai người.
But I need further concrete proof to show the married state of those two.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápXin để vợ phải trưng đủ bằng cớ như luật định, thì tòa mới lên án mà hủy hôn thú.
Let the wife produce full proof as the law requires, and only then will the court annul the marriage.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuEm có bằng cớ đủ, nhưng em không đưa ra vì em có định thưa-kiện gì chị đâu.
I have proof enough, but I do not bring it out, for what suit have I against you?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoĐó là điều nàng đã đoán biết nhưng bằng cớ đích xác sẽ làm nàng đau đớn biết bao.
That was what she had already guessed, but how much would exact proof pain her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoBằng cớ là còn lắm thứ bịnh ho mà thuốc bổ phế, dưỡng lao trị không xuể.
The proof is that there are many coughs still that the lung tonics cannot cure.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNó đi không ngay, đứng không vững, bằng cớ rõ ràng, không tin sao được.
He walks crooked and stands unsteady, a plain proof, and how is one not to believe it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợHàng vạn sự việc hàng ngày xảy ra trước mắt ta là những bằng cớ cụ thể.
The ten thousand things that happen daily before our eyes are concrete proofs.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông đã già đâu, bằng cớ là lội rừng, ông tỏ ra khỏe hơn cô gái hai mươi nhiều.”“Đứng về phương diện độc giả, họ nghĩ thế nào trước những bằng cớ hiển nhiên ấy.”“Những kẻ bạo mồm ấy phải chăng là hữu lý, bằng cớ là trường hợp của Liên đây.”“Nhưng tôi cần thêm bằng cớ cụ thể nó chứng tỏ tình trạng vợ chồng của hai người.”“Xin để vợ phải trưng đủ bằng cớ như luật định, thì tòa mới lên án mà hủy hôn thú.”“Em có bằng cớ đủ, nhưng em không đưa ra vì em có định thưa-kiện gì chị đâu.”“Đó là điều nàng đã đoán biết nhưng bằng cớ đích xác sẽ làm nàng đau đớn biết bao.”“Bằng cớ là còn lắm thứ bịnh ho mà thuốc bổ phế, dưỡng lao trị không xuể.”