Đau khổ, phiền não dày vò trong lòng.
Tiếng Anh: Tormented, full of suffering and anguish.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đau khổ, phiền não dày vò trong lòng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó làm danh từ cho nỗi khổ của phận người, nhứt là trong tiểu thuyết đầu thế kỷ: gặp khổ não, giải thoát khổ não, sa vào đường khổ não, kiếp khổ não. Nó cũng làm tính từ và động từ, như làm cho cha mình khổ não trọn đời, mới hứa hôn mà đã khổ não. Kho văn hay đặt nó đối với an nhàn và sung sướng.
🇬🇧 The corpus often uses it as a noun for the suffering of human lot, especially in early twentieth century novels: meeting with misery, release from suffering, falling into a path of anguish, a life of woe. It is also an adjective and verb, like making one's father suffer all his life, or being tormented just after engagement. The corpus often sets it against ease and happiness.
Thí dụ:
Chồng chết không lẽ má vui, mà thiệt cái chết đó mới giải thoát khổ não cho má.
With her husband dead mother cannot be happy, yet that death truly freed her from torment.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻPhận tôi đã già rồi, nên tôi gặp khổ não không biết mấy lần mà kể cho xiết.
I am old now, so I have met with misery more times than I can count.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcLòng em thương anh thì sung sướng cho em, song nó làm khổ não, nó gây họa cho anh.
My loving you brings me happiness, but it torments you and brings you harm.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiHải Đường vừa mới ra khỏi nhà trường thì đã sa vào cái đường khổ não rồi!
Hai Duong had barely left school when she fell into a path of anguish!
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànBước phiêu lưu sẽ đưa anh đến cảnh an nhàn, hay là sẽ dắt anh vào nơi khổ não khác?
Will adventure lead you to ease, or take you to some other place of torment?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhCha con sum hiệp hết ưu phiền, Chồng vợ trùng phùng quên khổ não.
Father and child reunited, free of sorrow; husband and wife together again, forgetting woe.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhCái kiếp con người rõ ràng là kiếp khổ não, còn cái thú giàu sang chưa ắt là thú thanh cao.
Human life is clearly a life of woe, and the pleasure of wealth is not necessarily noble.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoMới hứa hôn, chớ chưa thành gia thất mà đã khổ não rồi đó!
Only just engaged, not even married, and already tormented!
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtCô tưởng là khỏi khổ não, té ra bây giờ cô phải mang.
She thought she had escaped misery, but it turns out she must now bear it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmĐã biết ngày trước ông khắc bạc với cha mình lắm, làm cho cha mình khổ não trọn đời, đến chừng nhắm mắt không thấy mặt con được.
He knew the old man had treated his father very harshly, making him suffer all his life, until he closed his eyes without seeing his son.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chồng chết không lẽ má vui, mà thiệt cái chết đó mới giải thoát khổ não cho má.”“Phận tôi đã già rồi, nên tôi gặp khổ não không biết mấy lần mà kể cho xiết.”“Lòng em thương anh thì sung sướng cho em, song nó làm khổ não, nó gây họa cho anh.”“Hải Đường vừa mới ra khỏi nhà trường thì đã sa vào cái đường khổ não rồi!”“Bước phiêu lưu sẽ đưa anh đến cảnh an nhàn, hay là sẽ dắt anh vào nơi khổ não khác?”“Cha con sum hiệp hết ưu phiền, Chồng vợ trùng phùng quên khổ não.”“Cái kiếp con người rõ ràng là kiếp khổ não, còn cái thú giàu sang chưa ắt là thú thanh cao.”“Mới hứa hôn, chớ chưa thành gia thất mà đã khổ não rồi đó!”