Bạn bè, người quen thân cùng chơi với nhau; cũng chỉ cái tình, cái đạo giữa bạn bè.
Tiếng Anh: Friends, close companions; also the bond and the duties of friendship.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bạn bè, người quen thân cùng chơi với nhau; cũng chỉ cái tình, cái đạo giữa bạn bè.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trong tình bằng hữu và đạo bằng hữu, tức cái tình và cái bổn phận giữa bạn bè: kết tình bằng hữu, tưởng tình bằng hữu mà đến thăm, luân lý về đạo phu phụ và đạo bằng hữu. Tình bằng hữu hay được đặt cạnh tình yêu để phân hai thứ: chỉ có tình bằng hữu mà thôi chớ chẳng có ý gì khác. Nó cũng chỉ chính những người bạn: giã từ bằng hữu, cho bằng hữu mượn tiền, đừng có nhìn tôi là bằng hữu nữa.
🇬🇧 The corpus often uses it for the feeling and the duty between friends: forming a friendship, visiting out of friendship, the ethics of marriage and of friendship. Friendship is often set beside love to separate the two, only friendship and nothing more. It also means the friends themselves: saying goodbye to friends, lending them money, no longer counting someone a friend.
Thí dụ:
Minh chỉ biết được có thế thôi, sau một tháng trời kết tình bằng hữu với nhau.
That was all Minh knew, after a month of friendship together.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngHồi anh ra đi thì hai đứa em có tình bằng hữu mà thôi chớ chẳng có ý gì khác.
When you went away, the two of us were only friends and had nothing else in mind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhHôm nay người dám đến đây chắc là người tưởng tình bằng hữu nên đến thăm ta.
Whoever dares to come here today must be thinking of our friendship and has come to visit me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTôi cầu xin thần thánh chốn Ái Tình Lâm nầy chứng chiếu tình bằng hữu của đôi ta.
I pray the gods of this Grove of Love to witness the friendship between us.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngMay khi trước thầy có cho ít người bằng hữu mượn mỗi người một đôi trăm đồng bạc.
Luckily, some time ago, he lent a few friends a couple of hundred piastres each.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiTại như vậy em không dám chịu làm bằng hữu với ông, chớ không phải em ác.
That is why I dare not be your friend, not because I am unkind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩThôi, hai anh muốn làm việc chi thì làm, từ nay về sau đừng có nhìn tôi là bằng hữu nữa.
Enough; you two do whatever you like, and from now on do not count me your friend any more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngVĩnh Xuân lo thâu xếp nhà cửa và giã từ bằng hữu, sửa soạn mà đi.
Vinh Xuan set his house in order, said goodbye to his friends and got ready to leave.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNhưng nàng cũng chưa yêu hẳn ai, Châu thì chỉ bị chinh phục vì nàng cần tình bằng hữu thôi.
But she had not truly loved anyone yet; Chau had won her only because she needed friendship.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCâu sách ấy gồm đủ luân lý về đạo phu phụ và đạo bằng hữu.
That line of the book contains the whole ethic of marriage and of friendship.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Minh chỉ biết được có thế thôi, sau một tháng trời kết tình bằng hữu với nhau.”“Hồi anh ra đi thì hai đứa em có tình bằng hữu mà thôi chớ chẳng có ý gì khác.”“Hôm nay người dám đến đây chắc là người tưởng tình bằng hữu nên đến thăm ta.”“Tôi cầu xin thần thánh chốn Ái Tình Lâm nầy chứng chiếu tình bằng hữu của đôi ta.”“May khi trước thầy có cho ít người bằng hữu mượn mỗi người một đôi trăm đồng bạc.”“Tại như vậy em không dám chịu làm bằng hữu với ông, chớ không phải em ác.”“Thôi, hai anh muốn làm việc chi thì làm, từ nay về sau đừng có nhìn tôi là bằng hữu nữa.”“Vĩnh Xuân lo thâu xếp nhà cửa và giã từ bằng hữu, sửa soạn mà đi.”