Nghĩa của “rộn” là gì?
Có nhiều tiếng động, nhiều người, nhiều việc cùng dấy lên, nhộn nhịp, bận bịu (rộn rịp, rộn ràng, chộn rộn, bận rộn); lòng rộn lên là cảm xúc dâng lên xao động; tiếng Nam Bộ làm rộn là làm phiền, quấy rầy người khác.
Tiếng Anh: Bustling with noise, people or activity, or busy, as in ron rip, ron rang, chon ron and ban ron; of the heart, stirred by rising feeling; and in Southern speech, lam ron is to bother or disturb someone.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
rộn rịp
Đông người đi lại, tiếng động dồn dập, chỗ nào cũng nghe lao xao.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rộn”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Có nhiều tiếng động, nhiều người, nhiều việc cùng dấy lên làm không khí nhộn nhịp, ồn ã; hay gặp trong rộn rịp, rộn ràng, rộn rã, chộn rộn, và bận rộn là nhiều việc phải lo.
🇬🇧 Full of noise, people or goings-on all at once, making the air lively and loud; common in ron rip, ron rang, ron ra and chon ron, while ban ron means busy with many things to see to.
Thí dụ:
Buổi sáng khi tôi đi học về thì đã thấy nhà rộn lên tiếng cười tiếng nói ồn ào.
When I came home from school in the morning the house was already bustling with loud laughter and talk.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiThiên hạ chộn rộn rút giấy, đậy máy để đi về, nhưng nàng cứ ngồi đó mà thẫn thờ.
Everyone was bustling about, pulling out their paper and covering their typewriters to go home, but she just sat there lost in thought.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoÔng tài xế bóp kèn tin tin vang cả bến, làm rộn rã cả buổi sáng yên lặng.
The driver honked his horn all over the station, filling the quiet morning with noise.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTôi thì không quên ông, nhưng có lẽ vì bận rộn công việc nên ông quên tôi.
I have not forgotten you, but perhaps you were so busy with work that you forgot me.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThừa lúc mọi người chộn rộn dưới nhà sau, Phấn khều Tư Cầu rồi đi luôn ra sau hè.
While everyone was bustling about in the back room, Phan nudged Tu Cau and slipped straight out behind the house.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu🇻🇳 Nói lòng dạ, trí óc xao động vì một cảm xúc hay một mối lo dâng lên, không yên được; lòng rộn lên là náo nức, rộn trong trí là ý nghĩ cứ dồn dập.
🇬🇧 Of the heart or mind, stirred and unable to settle because of a rising feeling or worry; long ron len is to feel a surge of excitement, and ron trong tri is to have one's thoughts crowding in.
Thí dụ:
Trước cảnh vui tươi của tạo vật, Thúy thấy lòng rộn lên những tình cảm dạt dào.
Before the joyful scene of nature, Thuy felt her heart stir with overflowing emotion.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmĐồng hồ gõ một giờ khuya mà Duy Linh hãy còn rộn trong trí nên chưa ngủ được.
The clock struck one in the morning, but Duy Linh's mind was still in a whirl and he could not sleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh🇻🇳 Lối nói Nam Bộ: làm rộn là làm phiền, quấy rầy, làm mất thì giờ hay giấc ngủ của người khác; thường dùng trong lời xin lỗi, lời từ chối lịch sự.
🇬🇧 A Southern expression: lam ron is to bother or trouble someone, to take up their time or disturb their sleep; often used in polite apologies or refusals.
Thí dụ:
Cháu làm rộn cho bác quá.
I am putting you to too much trouble, uncle.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuA, té ra tôi làm rộn cô.
Ah, so I have been bothering you, miss.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoAnh sợ làm rộn giấc ngủ của em.
I was afraid of disturbing your sleep.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ðêm ấy, ngôi nhà lầu của cai tổng Báu rộn rịp khác thường.”Câu hỏi thường gặp về “rộn”
“rộn” nghĩa là gì?
Có nhiều tiếng động, nhiều người, nhiều việc cùng dấy lên, nhộn nhịp, bận bịu (rộn rịp, rộn ràng, chộn rộn, bận rộn); lòng rộn lên là cảm xúc dâng lên xao động; tiếng Nam Bộ làm rộn là làm phiền, quấy rầy người khác.
Cụm từ “rộn rịp” nghĩa là gì?
Đông người đi lại, tiếng động dồn dập, chỗ nào cũng nghe lao xao.
“rộn” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Ðêm ấy, ngôi nhà lầu của cai tổng Báu rộn rịp khác thường.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.