Dậy lên tiếng và dậy lên vui, nói về một chỗ đông và về cái lòng.
Tiếng Anh: Astir with sound and with gladness, said of a crowded place and of the heart.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dậy lên tiếng và dậy lên vui, nói về một chỗ đông và về cái lòng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn Nam Bộ nó có hai chỗ ở. Chỗ thứ nhứt là bên ngoài, chỗ có tiếng và có người: lớp học rộn ràng những tiếng động, những ngày đám cưới rộn ràng, tiếng vó ngựa rộn ràng, muốn rộn ràng rực rỡ thì về Sài Gòn. Chỗ thứ hai là cái lòng, và đây là chỗ nó hay nhứt: lòng mình rộn ràng vui, lòng nàng rộn ràng một niềm vui khôn tả, thấy lòng rộn ràng sung sướng. Nó hay đi liền sau hai chữ cái lòng, và cái nó dậy lên gần như luôn là niềm vui.
🇬🇧 In the Southern corpus it keeps two places. The first is outside, where there is sound and company, a classroom, wedding days, a bustle of hooves, a city one goes back to for bustle and brightness. The second is the heart, which is its finest use. It commonly follows the word for the heart, and what rises in it is almost always gladness.
Thí dụ:
Muốn thảnh thơi khỏe khoắn thì ở đây, còn muốn rộn ràng rực rỡ thì về Sài Gòn.
For ease and health stay here, and for bustle and brightness go back to Sai Gon.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhNhững ngày đám cưới rộn ràng khiến ai cũng quên Long trừ hai người: Hồng và Bằng.
The bustling wedding days made everyone forget Long except two, Hong and Bang.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcLớp học rộn ràng những tiếng động của tập vở xê dịch, thước kẻ, guốc, tiếng cười.
The classroom bustled with the sounds of shifting books, rulers, clogs and laughter.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaRồi thì niềm phấn khởi của kẻ mới khám phá ra cuộc đời làm cho lòng mình rộn ràng vui.
Then the elation of one who has just discovered life set the heart astir with gladness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNhà Vua vừa dứt lời, bỗng có tiếng vó ngựa rộn ràng từ xa tiến lại.
The king had scarcely finished speaking when a bustle of hooves came up from afar.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhNga chưa ăn mà cũng đã thấy ngon, lòng nó rộn ràng vui sướng lạ.
Nga had not eaten and already found it good, her heart strangely astir with gladness.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauPhương trở về chỗ ngồi, lòng nàng rộn ràng một niềm vui khôn tả.
Phuong went back to her seat, her heart astir with a gladness beyond telling.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiLời ca, tiếng nhạc không thanh tao bằng ở Thủy Tinh cung, nhưng rộn ràng và quyến rũ vô cùng.
The songs and the music were less refined than in the crystal palace, but exceedingly lively and alluring.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaĐọc thư Hạnh, Tường Minh thấy lòng rộn ràng, sung sướng.
Reading Hanh's letter, Tuong Minh felt his heart astir and happy.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữNhưng, Uyên cảm thấy rộn ràng trong đôi mắt nhìn tình tứ của Huy, trong nụ cười thân thiết của chàng.
But Uyen felt a stir in Huy's tender gaze and in his friendly smile.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Muốn thảnh thơi khỏe khoắn thì ở đây, còn muốn rộn ràng rực rỡ thì về Sài Gòn.”“Những ngày đám cưới rộn ràng khiến ai cũng quên Long trừ hai người: Hồng và Bằng.”“Lớp học rộn ràng những tiếng động của tập vở xê dịch, thước kẻ, guốc, tiếng cười.”“Rồi thì niềm phấn khởi của kẻ mới khám phá ra cuộc đời làm cho lòng mình rộn ràng vui.”“Nhà Vua vừa dứt lời, bỗng có tiếng vó ngựa rộn ràng từ xa tiến lại.”“Nga chưa ăn mà cũng đã thấy ngon, lòng nó rộn ràng vui sướng lạ.”“Phương trở về chỗ ngồi, lòng nàng rộn ràng một niềm vui khôn tả.”“Lời ca, tiếng nhạc không thanh tao bằng ở Thủy Tinh cung, nhưng rộn ràng và quyến rũ vô cùng.”