Nhiều việc tới mức không rảnh ra được; cũng nói cái trí không yên.
Tiếng Anh: So full of business that no time is left; also said of a mind that will not settle.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nhiều việc tới mức không rảnh ra được; cũng nói cái trí không yên.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bận là mắc việc, rộn là rối lên. Trong kho văn Nam Bộ nó có hai phía. Phía ngoài là nhiều việc: bận rộn công việc, bận rộn dọn dẹp hàng quán, bận rộn với lũ gà chó, quá bận rộn nên không tới thăm. Phía trong là cái trí không yên, và chỗ nầy nó hay hơn: tâm trí bận rộn cố nhớ lại mấy toa thuốc, tâm trí sao cũng còn bận rộn chút gì. Làm danh từ thì đi với chữ sự: sự bận rộn kéo qua đời Lũy như những đám mây trắng.
🇬🇧 The elements mean caught up in work and in a flurry. In the Southern corpus it faces two ways. Outward it is a press of business, work, clearing a stall, a yard full of poultry, being too busy to call on anybody. Inward it is a mind that will not settle, and there it does better. As a noun it can pass across a life as clouds pass across a sky.
Thí dụ:
Sự bận rộn kéo qua đời Lũy như những đám mây trắng thường xuyên kéo qua bầu trời.
The busyness passed across Luy's life as white clouds pass regularly across the sky.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTôi thì không quên ông, nhưng có lẽ vì bận rộn công việc nên ông quên tôi.
I have not forgotten him, but perhaps being busy with work he has forgotten me.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònVề nhà chú nằm suốt đêm không ngủ được, tâm trí bận rộn, cố nhớ lại mấy toa thuốc.
Back home he lay all night unable to sleep, his mind busy, trying to recall the prescriptions.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauMà trong suốt buổi sáng, đang giờ làm việc, ai dám đến làm bận rộn, tiêm thuốc đâu.
And all morning long, in working hours, who would dare come and make a bustle and give injections.
Nguồn: Kim Nhật, Về RBận rộn ở đây với tôi nên Vũ thiếu cả thì giờ làm dáng như thường ngày.
Being busy here with me, Vu had no time even to make herself smart as she did on other days.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiNgài ra lịnh xây đồn cho nhanh kẻo bận rộn đến việc cày cấy của đám người đi làm xâu.
He ordered the fort built quickly lest it make a bustle of the ploughing of the corvee men.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamNàng bận rộn dọn dẹp hàng quán trước giờ thiết quân luật, nên quên hỏi xem cha đi đâu?
She was busy clearing the stall before the hour of curfew, so she forgot to ask where her father had gone.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônCũng bình thường vậy thôi, cô cậu quá bận rộn nên không tới thăm người quen cũ đấy nhé!
It is much the same; you two are too busy to come and visit an old acquaintance!
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiVà có lẽ tao sẽ bận rộn, chẳng mấy khi được lang bang như bây giờ.
And perhaps I shall be busy, and seldom get to roam about as I do now.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoChú cố nhắm mắt để ngủ nhưng tâm trí sao cũng còn bận rộn chút gì.
He tried to shut his eyes and sleep, but somehow his mind was still busy with something.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sự bận rộn kéo qua đời Lũy như những đám mây trắng thường xuyên kéo qua bầu trời.”“Tôi thì không quên ông, nhưng có lẽ vì bận rộn công việc nên ông quên tôi.”“Về nhà chú nằm suốt đêm không ngủ được, tâm trí bận rộn, cố nhớ lại mấy toa thuốc.”“Mà trong suốt buổi sáng, đang giờ làm việc, ai dám đến làm bận rộn, tiêm thuốc đâu.”“Bận rộn ở đây với tôi nên Vũ thiếu cả thì giờ làm dáng như thường ngày.”“Ngài ra lịnh xây đồn cho nhanh kẻo bận rộn đến việc cày cấy của đám người đi làm xâu.”“Nàng bận rộn dọn dẹp hàng quán trước giờ thiết quân luật, nên quên hỏi xem cha đi đâu?”“Cũng bình thường vậy thôi, cô cậu quá bận rộn nên không tới thăm người quen cũ đấy nhé!”