Là rộn lên một cách vui, nói về tiếng cười tiếng nhạc và nói về cái lòng đang nôn nao, nên nó khác ồn.
Tiếng Anh: Astir and merry, of sound and of the heart.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là rộn lên một cách vui, nói về tiếng cười tiếng nhạc và nói về cái lòng đang nôn nao, nên nó khác ồn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rộn lên một cách vui. Nó khác ồn ở chỗ ồn là khó chịu, còn rộn rã là dễ chịu: tiếng cười rộn rã thì người ta muốn nghe. Nó dùng cho tiếng cười, tiếng nhạc, tiếng chuông, và dùng luôn cho cái lòng đang nôn nao chờ một chuyện vui.
🇬🇧 Astir in a glad way. It differs from noise in that noise is a trouble while this is a pleasure: merry laughter is what people wish to hear. It serves for laughter, for music and for bells, and for a heart astir in waiting for something glad.
Thí dụ:
Vũ vẫn cúi đầu để tránh đôi mắt mẹ, nhưng tại sao chàng vẫn thấy lòng rộn rã.
He kept his head down to avoid his mother's eyes, and yet why did his heart still feel astir.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcTình yêu rộn rã trong lòng, Uyên bỗng nghe 1 bâng khuâng nhè nhẹ dâng lên.
With love astir in her heart, she felt all at once a light wistfulness rise in her.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnTuy không tin hẳn lời Minh, Tuyết Hạnh cũng thấy lòng rộn rã một niềm vui.
Though she did not wholly believe him, she too felt her heart astir with a gladness.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữÔng tài xế bóp kèn tin tin vang cả bến, làm rộn rã cả buổi sáng yên lặng.
The driver pressed his horn till it rang through the landing and set the whole quiet morning astir.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayCông chúa tung tăng rẽ nước, một niềm vui rộn rã tràn ngập lòng nàng.
The princess went skipping through the water, a gladness astir and brimming in her heart.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaÁnh đèn màu rực sáng cả một góc trời, tiếng nhạc tưng bừng rộn rã.
The coloured lamps lit up a whole corner of the sky, and the music was festive and astir.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaVà buổi sáng qua đi trong những tiếng cười rộn rã của người lớn, tiếng nô đùa la hét của trẻ con.
And the morning went by in the astir laughter of the grown people and the shouting play of the children.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngBây giờ mộng sắp thành rồi, nàng thấy lòng nôn nao, rộn rã.
Now that the dream was coming true she felt her heart eager and astir.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiMột ngày nào đó, ngôi nhà này sẽ rộn rã tiếng cười đùa của vợ chồng tôi với lũ con ngoan xinh xắn.
One day this house shall be astir with the laughing play of my husband and me and our sweet good children.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTiếng chuông vang lên, rộn rã từ khắp làng ở thung lũng trong không khí lạnh lẽo của đêm Giáng Sinh này.
The bells rang out astir from every village in the valley through the cold air of this Christmas night.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vũ vẫn cúi đầu để tránh đôi mắt mẹ, nhưng tại sao chàng vẫn thấy lòng rộn rã.”“Tình yêu rộn rã trong lòng, Uyên bỗng nghe 1 bâng khuâng nhè nhẹ dâng lên.”“Tuy không tin hẳn lời Minh, Tuyết Hạnh cũng thấy lòng rộn rã một niềm vui.”“Ông tài xế bóp kèn tin tin vang cả bến, làm rộn rã cả buổi sáng yên lặng.”“Công chúa tung tăng rẽ nước, một niềm vui rộn rã tràn ngập lòng nàng.”“Ánh đèn màu rực sáng cả một góc trời, tiếng nhạc tưng bừng rộn rã.”“Và buổi sáng qua đi trong những tiếng cười rộn rã của người lớn, tiếng nô đùa la hét của trẻ con.”“Bây giờ mộng sắp thành rồi, nàng thấy lòng nôn nao, rộn rã.”