Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chộn rộn” là gì?

Rộn ràng, lao xao vì nhiều người cùng đi lại, nói năng (nghe chộn rộn ở nhà trên); lòng dạ xao động không yên (trí chộn rộn); còn là rối rít, nóng nảy làm ầm lên (đừng chộn rộn).

Tiếng Anh: Bustling and noisy with people moving and talking; restless and stirred up inside; and flustered or making a fuss, as in dung chon ron (do not fuss).

Cách đọc
chộn rộn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chộn rộn”:

3 nét nghĩa
1rộn ràng, lao xao vì nhiều ngườicảnh vật[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Có nhiều người cùng đi lại, nói năng, làm việc một lúc, nghe lao xao, rộn ràng; thường nói nghe chộn rộn, chào rào chộn rộn.

🇬🇧 Full of people moving, talking and busying themselves at once, so that the place sounds noisy and lively; common in nghe chon ron (to hear a commotion).

Cụm thường gặp:
nghe chộn rộnchào rào chộn rộn
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + chộn rộn + tân ngữchộn rộn + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + chộn rộn

Thí dụ:

Thiên hạ chộn rộn rút giấy, đậy máy để đi về, nhưng nàng cứ ngồi đó mà thẫn thờ.

Everyone bustled about pulling out paper and covering their typewriters to go home, but she just sat there, lost.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Tú Phan với Duy Linh chộn rộn, đi mời khách ngồi, rồi hối gia đinh đem rượu khai vị ra mà đãi.

Tu Phan and Duy Linh bustled about inviting the guests to sit, then hurried the servants to bring out aperitifs.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Cái gì mà chộn rộn ở chân núi?

What is all that commotion at the foot of the mountain?

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Họ đang nói chuyện tới đây thì nghe dưới nhà có tiếng chào rào chộn rộn rồi nghe tiếng trẻ con khóc, tiếng đàn bà nói chuyện.

They had got that far in their talk when they heard a bustle and hubbub downstairs, then children crying and women talking.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp
2lòng dạ xao động, không yêntâm trạng[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Trong lòng, trong trí xao động, nôn nao, không yên, vì lo, vì mừng hay vì nhiều ý nghĩ dồn tới; thường nói trí chộn rộn, lòng chộn rộn.

🇬🇧 Stirred up and restless inside, from worry, joy or a rush of thoughts; common in tri chon ron (a restless mind).

Cụm thường gặp:
trí chộn rộnsự chộn rộn trong lòng
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + chộn rộn + tân ngữchộn rộn + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + chộn rộn

Thí dụ:

Nhưng nỗi mừng ấy không thấm vào đâu với sự chộn rộn trong lòng ông như đêm nay.

But that joy was nothing next to the turmoil in his heart tonight.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Bề thế của ông Bà Chánh trên Chí Hoà với bề thế của bà Chủ Phận ở Bình Thủy cứ vởn vơ trước mắt thầy hoài làm cho trí thầy chộn rộn không yên.

The standing of Mr and Mrs Chanh up in Chi Hoa and the standing of Mrs Chu Phan in Binh Thuy kept hovering before his eyes, leaving his mind restless and uneasy.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Mà ở nhà bà chộn rộn nằm ngồi không yên.

But at home she was so restless she could neither lie nor sit still.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý
3rối rít, nóng nảy làm ầm lêntính cách[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Rối rít, nóng nảy, hấp tấp làm ầm lên thay vì bình tĩnh; thường dùng trong lời khuyên đừng chộn rộn, không nên chộn rộn.

🇬🇧 To get flustered, fret or make a fuss instead of staying calm; usually in advice such as dung chon ron (do not fuss) or khong nen chon ron (one should not panic).

Cụm thường gặp:
đừng chộn rộnkhông nên chộn rộn
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + chộn rộn + tân ngữchộn rộn + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + chộn rộn

Thí dụ:

Trước khó khăn thì phải bình tĩnh mà đởm đương, không nên chộn rộn.

In the face of difficulty one must stay calm and shoulder it, not get flustered.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Nó bình tĩnh như thường, không chộn rộn chi hết.

He was as calm as ever, not flustered in the least.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Nhưng nè, đừng có chộn rộn gì hết, để qua nói chuyện lại với mấy anh em nầy trước đã.

But listen, do not make any fuss; let me talk it over with these fellows first.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Họ ưa chộn rộn.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Anh hùng rơm
“Lòng bùi ngùi khiến nàng rạo rực và đẩy nàng ra đường, ra tới đường cuộc chộn rộn lại càng gợi nhớ cảnh hôm qua hơn.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần V
“Nơi buồng trong nghe chào rào chộn rộn nghe lụi đụi dữ lắm, rồi có tiếng cười, lại có tiếng khóc, cười và khóc đều do con gái cả.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 1
“Cô bạn xách giỏ trên tay, làm Hiếu chợt nhận ra rằng đã mãn giờ học và tất cả học viên đều chộn rộn sửa soạn ra về.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chộn rộn”

“chộn rộn” nghĩa là gì?

Rộn ràng, lao xao vì nhiều người cùng đi lại, nói năng (nghe chộn rộn ở nhà trên); lòng dạ xao động không yên (trí chộn rộn); còn là rối rít, nóng nảy làm ầm lên (đừng chộn rộn).

“chộn rộn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Họ ưa chộn rộn.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.