Đầu óc rối lên, không còn nghĩ cho ra lẽ, không biết phải tính sao.
Tiếng Anh: Confused and flustered, unable to think clearly or decide what to do.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đầu óc rối lên, không còn nghĩ cho ra lẽ, không biết phải tính sao.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn cho biết ngay sau nó cái điều người rối trí không làm được: không biết sao mà trả lời, không biết nên tin hay nên xé bỏ, không biết tính sao, chẳng hiểu tại sao. Nó hay đi với quá, lắm, thêm: rối trí quá, rối trí lắm, càng làm cho chàng rối trí thêm. Cái cớ thường là một tin, một lời hăm dọa, một chuyện nghe thuật lại. Người ta cũng làm cho kẻ khác rối trí: bà già này làm lộn xộn rối trí người ta.
🇬🇧 The corpus almost always says straight after the word what the confused person cannot do: answer, decide whether to believe or tear something up, work out what to do. It often takes intensifiers such as too, very, even more, and the cause is usually news, a threat or a story passed on. One can also confuse someone else, as the old woman who muddles everyone.
Thí dụ:
Thẩy thương chị lắm, thẩy nói hẳn hòi, làm em rối trí, không biết sao mà trả lời.
He loves you dearly, he said so plainly, and it flustered me; I did not know how to answer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuThời sự đăng báo và thời sự trước mắt càng làm cho chàng rối trí thêm.
The news in the papers and the news before his eyes confused him all the more.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnHồng không đáp tiếng gọi, nàng rối trí vì sự hăm doạ của bịnh nhơn.
Hong did not answer the call; she was flustered by the patient's threats.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTại không biết nên từ hồi sớm mơi tới giờ tôi rối trí quá, không biết nên tin hay là nên xé bỏ.
Because I did not know, I have been in a muddle since early morning, not knowing whether to believe it or tear it up.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTrong lúc rối trí, nàng nghĩ đến những quyền lực huyền bí của kẻ khuất mặt, y như các cụ ta xưa.
In her confusion she thought of the mysterious powers of the departed, just as our elders did long ago.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngHai Tam rối trí, chẳng hiểu tại sao có hiện tượng ấy!
Hai Tam was bewildered and could not understand why such a thing happened!
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiVậy mà bà Phán rất là rối trí, không biết tính sao.
Yet Mrs Phan was very flustered and did not know what to do.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTôi tỏ thật với thầy Hai, từ hôm qua đến nay tôi nghe Nghiệp thuật lại chuyện gặp gỡ đó, thì tôi rối trí quá.
I tell you honestly, since yesterday, when I heard Nghiep recount that meeting, I have been in a great muddle.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnÔng Vĩnh Xuân rối trí lắm định sang nhà thương.
Mr Vinh Xuan was so flustered he thought of going to the hospital.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩBà già này làm lộn xộn rối trí người ta.
This old woman stirs things up and muddles everyone.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thẩy thương chị lắm, thẩy nói hẳn hòi, làm em rối trí, không biết sao mà trả lời.”“Thời sự đăng báo và thời sự trước mắt càng làm cho chàng rối trí thêm.”“Hồng không đáp tiếng gọi, nàng rối trí vì sự hăm doạ của bịnh nhơn.”“Tại không biết nên từ hồi sớm mơi tới giờ tôi rối trí quá, không biết nên tin hay là nên xé bỏ.”“Trong lúc rối trí, nàng nghĩ đến những quyền lực huyền bí của kẻ khuất mặt, y như các cụ ta xưa.”“Hai Tam rối trí, chẳng hiểu tại sao có hiện tượng ấy!”“Vậy mà bà Phán rất là rối trí, không biết tính sao.”“Tôi tỏ thật với thầy Hai, từ hôm qua đến nay tôi nghe Nghiệp thuật lại chuyện gặp gỡ đó, thì tôi rối trí quá.”