Đông người đi lại, tiếng động dồn dập, chỗ nào cũng nghe lao xao.
Tiếng Anh: Bustling, with people coming and going and a press of noise heard everywhere.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đông người đi lại, tiếng động dồn dập, chỗ nào cũng nghe lao xao.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn nó tới bằng cái tiếng trước khi tới bằng cái cảnh: giật mình vì những tiếng rộn rịp trước ngõ, nghe có tiếng chân rộn rịp và tiếng bàn tán xôn xao, nghe tiếng rộn rịp dồn tới mỗi lúc một gần, có tiếng bệnh nhân rộn rịp gọi nhau đi dùng cơm chiều. Rồi nó là cái cảnh: khách khứa đông đảo người nhà rộn rịp, vui ngắm cảnh rộn rịp tránh tàu, thấy đám người rộn rịp nên tò mò đi bê bê tới xem. Kho văn cũng lấy nó mà đo một cái xóm: xóm Khoen Tà Tưng rộn rịp còn hơn Tết, làng xóm trở nên náo nhiệt rộn rịp lạ kỳ. Và một nhạc khí cũng rộn rịp được bằng hai nhạc khí cộng lại.
🇬🇧 In the corpus the word arrives as a sound before it arrives as a scene, and it is then used to measure a hamlet. One instrument, it says, can be as lively as two together.
Thí dụ:
Đang mơ mơ màng màng, Lê Ngộ bỗng giật mình vì những tiếng rộn rịp trước ngõ.
Half dreaming, Le Ngo started awake at the bustle of voices before the gate.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenỞ nhà, khách khứa đông đảo, người nhà rộn rịp, chàng không thế nào làm việc được.
At home the guests were many and the household all astir, so that he could not work at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNên chỉ riêng Sơn, chàng không bồn chồn lắm, mà chỉ vui ngắm cảnh rộn rịp tránh tàu.
So Son alone was not much on edge, and only enjoyed watching the bustle of the boats making way for the steamer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờÂm thanh dồn dập, một nhạc khí mà rộn rịp bằng hai nhạc khí cộng lại.
The sound came thick and fast: one instrument as lively as two put together.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònGiữa lúc ấy có tiếng bệnh nhân rộn rịp gọi nhau đi dùng cơm chiều.
Just then came the bustle of the patients calling one another to the evening meal.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữCó lẽ nó thấy đám người rộn rịp nên tò mò đi bê bê tới xem.
Perhaps it saw the crowd all astir, and came toddling over out of curiosity to look.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuXóm Khoen Tà Tưng rộn rịp còn hơn Tết, suốt ba bốn ngày liên tiếp họ dựng rạp, xốc nọc dưới sông.
The hamlet of Khoen Ta Tung was busier than at Tet: three or four days running they raised the awning and drove piles down in the river.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauHoàng nghe có tiếng chân rộn rịp và tiếng bàn tán xôn xao.
Hoang heard a bustle of footsteps and a hum of talk.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaSơn cũng đã nghe tiếng rộn rịp dồn tới, mỗi lúc một gần.
Son too had heard the bustle pressing towards him, nearer every moment.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuLàng xóm trở nên náo nhiệt, rộn rịp lạ kỳ, khác hẳn với cảnh ủ rũ của một làng hẻo lánh từ mấy trăm năm nay.
The hamlet grew noisy and strangely busy, quite unlike the dejected look of a remote village of some hundreds of years.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đang mơ mơ màng màng, Lê Ngộ bỗng giật mình vì những tiếng rộn rịp trước ngõ.”“Ở nhà, khách khứa đông đảo, người nhà rộn rịp, chàng không thế nào làm việc được.”“Nên chỉ riêng Sơn, chàng không bồn chồn lắm, mà chỉ vui ngắm cảnh rộn rịp tránh tàu.”“Âm thanh dồn dập, một nhạc khí mà rộn rịp bằng hai nhạc khí cộng lại.”“Giữa lúc ấy có tiếng bệnh nhân rộn rịp gọi nhau đi dùng cơm chiều.”“Có lẽ nó thấy đám người rộn rịp nên tò mò đi bê bê tới xem.”“Xóm Khoen Tà Tưng rộn rịp còn hơn Tết, suốt ba bốn ngày liên tiếp họ dựng rạp, xốc nọc dưới sông.”“Hoàng nghe có tiếng chân rộn rịp và tiếng bàn tán xôn xao.”