Nghĩa của “riêng” là gì?
Thuộc về một người, một phía, không chung với ai (phòng riêng, việc riêng, con riêng); tách ra, làm hay để một mình, không gộp chung (ở riêng, ra riêng, nói riêng, dạy riêng); còn đứng trước một người, một vật để nêu nó ra khỏi cái chung (riêng tôi thì).
Tiếng Anh: Belonging to one person or side only, private or particular; done or kept apart, not together with the rest; and, before a noun, as for or only, singling it out.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “riêng”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Thuộc về một người, một phía hay một vật mà thôi, không chung với ai: phòng riêng, việc riêng, chuyện riêng, con riêng, tiền riêng; dấu riêng là cái nét chỉ vật đó mới có.
🇬🇧 Belonging to one person, side or thing only, not shared: a private room, one's own affairs, a child from a former marriage (con rieng), a mark that only that thing has.
Thí dụ:
Thể-Phụng đốt một thếp đèn, bưng vô trong phòng riêng rồi đóng cửa phòng lại.
The Phung lit a small lamp, carried it into his own room and shut the door.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaViệc vợ chồng là việc riêng của con: con xin má để cho con tự do mà thôi.
Marriage is my own affair: I only ask you, Mother, to leave me free.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợVợ chồng ở với nhau đã 20 năm trường lẽ nào ổng có con riêng mà tôi không biết.
We have been married for twenty long years; how could he have a child by someone else without my knowing?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhDấu riêng của con trâu Bướm y hệt: sừng cong, hai xoáy ở chân trước bên mặt.
The buffalo Buom's own markings matched exactly: curved horns and two whorls on the right foreleg.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam🇻🇳 Tách ra khỏi những cái khác, làm hay để một mình, không gộp chung: ra riêng, ở riêng là dọn ra sống một nhà khác; nói riêng, dạy riêng là chỉ cho một người; để riêng, chất riêng là không cho lộn.
🇬🇧 Apart from the others, done or kept on its own, not mixed in: ra rieng and o rieng mean to move out and set up one's own household; noi rieng and day rieng are to tell or teach one person alone.
Thí dụ:
Hồi chú cưới vợ rồi ra ở riêng, chú chỉ có năm trăm đồng mà thôi, chớ nhiều nhỏi gì.
When I married and moved out on my own, I had only five hundred piastres, not much at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhTôi nói riêng cho một mình con tôi biết, thì bà con trong tộc có hay đâu mà sợ.
I will tell it privately to my child alone, so how would the family ever find out?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiBan đêm thầy lại dạy riêng cho nữa, mà thầy dạy ân cần chớ không phải dạy cho có chừng.
At night the teacher gave him private lessons as well, and he taught with real care, not just for form's sake.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhĐến mùng 10 thì lúa đã chở hết về sân, chất riêng một cà-lang không cho lộn với lúa đồng.
By the tenth all the paddy had been carted to the yard and stacked in a separate bin, so it would not mix with the field rice.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ🇻🇳 Đứng trước một người, một vật để nêu nó ra khỏi cái chung mà nói tới: riêng tôi thì, riêng anh thì, riêng phần nầy.
🇬🇧 Placed before a person or thing to single it out from the rest: as for me, as for you, this part alone.
Thí dụ:
Riêng tôi, tôi thật ngại lắm.
As for me, I really am reluctant.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNhưng riêng anh thì em khó chịu.
But with you in particular, I feel uneasy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“- Tôi muốn kiểm soát dấu riêng của mỗi con trâu.”Câu hỏi thường gặp về “riêng”
“riêng” nghĩa là gì?
Thuộc về một người, một phía, không chung với ai (phòng riêng, việc riêng, con riêng); tách ra, làm hay để một mình, không gộp chung (ở riêng, ra riêng, nói riêng, dạy riêng); còn đứng trước một người, một vật để nêu nó ra khỏi cái chung (riêng tôi thì).
“riêng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “- Tôi muốn kiểm soát dấu riêng của mỗi con trâu.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.