Ra ở một nhà riêng, tự lo lấy cuộc sống, không còn ở chung với cha mẹ hay họ hàng nữa.
Tiếng Anh: To move into a home of one's own and manage one's own life, no longer living with parents or relatives.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ra ở một nhà riêng, tự lo lấy cuộc sống, không còn ở chung với cha mẹ hay họ hàng nữa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ở là sống, cư ngụ; riêng là của một mình, không chung. Ở riêng thường nói chuyện con cái lớn lên, nhứt là khi đã có vợ có chồng, ra cất nhà, mướn nhà mà sống cho có gia đình riêng. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với ra (ra ở riêng), với dọn, mướn nhà, mướn phố, và hay đặt ngược với ở chung. Nghĩa rộng hơn là ở tách ra một chỗ cho thong thả.
🇬🇧 The first word means to live or dwell, the second one's own, not shared. The phrase is usually said of grown children, especially once married, who build or rent a house and live as a household of their own. In the Southern corpus it often comes with going out, moving, or renting a house or rooms, and it is set against living together. More loosely it means living apart in a place of one's own for the freedom of it.
Thí dụ:
Con nó có vợ rồi thì phải cho nó ở riêng đặng nó tập làm chủ nhà, làm chủ gia đình.
Once a son has a wife he should be allowed to live on his own so he can learn to be master of a house and head of a family.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnHồi chú cưới vợ rồi ra ở riêng, chú chỉ có năm trăm đồng mà thôi, chớ nhiều nhỏi gì.
When I got married and set up house on my own, I had only five hundred dong, nothing like a lot.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhAnh em tuy ở riêng, song giúp đỡ nhau từ chút cũng như ở chung một nhà.
Though the brothers lived apart, they helped each other in every little thing just as if they shared one house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoHổng lẽ tụi bây ra ở riêng rồi thiếu cái gì cũng về đây mà nẹt tao!
Surely you are not going to move out on your own and then come back here to badger me whenever you run short of something!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuĐã ra ở riêng nhưng người mợ dâu không ngớt tìm cách dè bỉu.
They had already moved into a place of their own, yet the aunt by marriage never stopped finding ways to sneer.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaThầy Bình mướn một căn nhà dọn ở riêng được mấy bữa rày.
Binh has rented a house and moved out to live on his own for a few days now.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợThắm yên tâm trở lại vì không có gì khác thường hết, và đang lúc này cô tha thiết muốn ra ở riêng hơn lúc nào hết.
Tham felt at ease again since nothing was out of the ordinary, and right then she longed to move out on her own more than ever.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNhưng hai chị có chồng sẽ ở riêng, chớ đâu phải ở chung hoài.
But once the two sisters marry they will live on their own, they will not stay under one roof forever.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýHễ có chỗ làm thì mình mướn phố dọn ở riêng cho thong thả.
As soon as we have jobs we will rent a place and move out on our own so we can be free.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiÔng ở riêng với con cháu ông, nhưng khi nào ông cụ ở đây qua đời rồi, ông sẽ về đây mà coi nhà thờ.
He lives separately with his own children and grandchildren, but when the old man here passes away he will come back to look after the ancestral house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con nó có vợ rồi thì phải cho nó ở riêng đặng nó tập làm chủ nhà, làm chủ gia đình.”“Hồi chú cưới vợ rồi ra ở riêng, chú chỉ có năm trăm đồng mà thôi, chớ nhiều nhỏi gì.”“Anh em tuy ở riêng, song giúp đỡ nhau từ chút cũng như ở chung một nhà.”“Hổng lẽ tụi bây ra ở riêng rồi thiếu cái gì cũng về đây mà nẹt tao!”“Đã ra ở riêng nhưng người mợ dâu không ngớt tìm cách dè bỉu.”“Thầy Bình mướn một căn nhà dọn ở riêng được mấy bữa rày.”“Thắm yên tâm trở lại vì không có gì khác thường hết, và đang lúc này cô tha thiết muốn ra ở riêng hơn lúc nào hết.”“Nhưng hai chị có chồng sẽ ở riêng, chớ đâu phải ở chung hoài.”