Con của riêng một bên vợ hay chồng, có với người khác, không phải con chung của hai vợ chồng hiện giờ.
Tiếng Anh: A child of only one spouse, had with someone else, and not a child of the present couple together.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Con của riêng một bên vợ hay chồng, có với người khác, không phải con chung của hai vợ chồng hiện giờ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Riêng là của một người, không chung, nên con riêng là con của vợ hay của chồng mà không phải con chung của hai người. Thường đó là con có với người vợ trước, chồng trước, có khi là con có với người khác mà người kia không hay. Trong kho văn cụm nầy hay đi với của: con riêng của chồng, con riêng của vợ, con riêng của bà, và đứng cạnh chuyện dì ghẻ, cha ghẻ, khai sanh, chia gia tài.
🇬🇧 Rieng means one's own, not shared, so a con rieng is a child of the wife or the husband but not of both. Usually it is a child from an earlier marriage, sometimes a child had with someone else that the other spouse did not know about. In the corpus the phrase often takes a possessor, a husband's child, a wife's child, and turns up near stepmothers, stepfathers, birth certificates and inheritance.
Thí dụ:
Vợ chồng ở với nhau đã 20 năm trường lẽ nào ổng có con riêng mà tôi không biết.
We have lived together as husband and wife for twenty long years, how could he have a child by someone else without my knowing?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhBà có hai đứa con riêng, một đứa học ở Đàlạt và một đứa ở Pháp.
She had two children of her own from before, one studying in Da Lat and one in France.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiAnh ta thường quyết ở góa mà nuôi con, đặng tránh cảnh mẹ ghẻ con riêng thuờng làm rối rấm trong gia đạo.
He was determined to stay a widower and raise his child himself, to avoid the stepmother and stepchild troubles that so often upset a household.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻCon riêng của tôi, khai sanh sai hết, tôi phải chọn làm Phi hay Sở để sửa khai sanh chúng nó lại, rắc rối lắm.
As for my own children from before, their birth certificates are all wrong, and I have to choose Phi or So to correct them, it is a real tangle.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnTé ra cô Tý là con riêng của chị hay sao?
So Miss Ty is your child from before, is she?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻCòn Thị-Liêu là người không có giáo-dục, thiếu tư-cách làm người lớn, thế thì cũng không làm sao mà thâu-phục con riêng của chồng.
As for Thi Lieu, she had no upbringing and lacked the bearing of a grown woman, so there was no way she could win over her husband's children.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanBà Chủ Phận chết đã lâu rồi còn hai đứa con riêng của bà Phủ, đứa trai lớn là Hoàng còn học bên Pháp, đứa con nhỏ là Loan học tại Sài Gòn đặng thi tú tài kỳ nhì.
Madam Chu Phan had died long ago, and Madam Phu's two children of her own remained, the elder son Hoang still studying in France and the younger, Loan, at school in Saigon for the second part of the baccalaureate.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vợ chồng ở với nhau đã 20 năm trường lẽ nào ổng có con riêng mà tôi không biết.”“Bà có hai đứa con riêng, một đứa học ở Đàlạt và một đứa ở Pháp.”“Anh ta thường quyết ở góa mà nuôi con, đặng tránh cảnh mẹ ghẻ con riêng thuờng làm rối rấm trong gia đạo.”“Con riêng của tôi, khai sanh sai hết, tôi phải chọn làm Phi hay Sở để sửa khai sanh chúng nó lại, rắc rối lắm.”“Té ra cô Tý là con riêng của chị hay sao?”“Còn Thị-Liêu là người không có giáo-dục, thiếu tư-cách làm người lớn, thế thì cũng không làm sao mà thâu-phục con riêng của chồng.”“Bà Chủ Phận chết đã lâu rồi còn hai đứa con riêng của bà Phủ, đứa trai lớn là Hoàng còn học bên Pháp, đứa con nhỏ là Loan học tại Sài Gòn đặng thi tú tài kỳ nhì.”