Đồ đạc, tiền bạc hay bất cứ thứ gì thuộc về riêng một người, không phải của chung với ai.
Tiếng Anh: Money, belongings or anything else that belongs to one person alone and is not shared with anyone.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đồ đạc, tiền bạc hay bất cứ thứ gì thuộc về riêng một người, không phải của chung với ai.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Của là đồ đạc, tiền bạc, riêng là không chung với ai. Ghép lại, của riêng là thứ thuộc về một mình người đó. Trong kho văn Nam Bộ có của riêng hay không có của riêng là nói tiền bạc, tài sản; làm của riêng là giữ lấy cho mình, như tặng cho ngươi làm của riêng. Từ đó cụm nầy nói rộng ra: một cái hãng, một chỗ ngồi, một thú vui, cả một con người cũng có thể là của riêng ai. Hay đi với là, làm, xem là, và không phải của riêng ai để nói thứ ai cũng hưởng được.
🇬🇧 The first word means goods or wealth, the second means private, not shared. Together they name what belongs to one person alone. In the Southern corpus having or not having one's own property speaks of money and possessions, and to take something as one's own means to keep it for oneself, as in a gift given to keep. From there the phrase widens: a firm, a place, a pastime, even a person can be someone's own. It often follows is, as or regard as, and not anyone's own names something everyone may enjoy.
Thí dụ:
Tuy cô không có của riêng, song người cậu ở Sa-đéc giàu lớn, đã nhận cô làm con nuôi nên ngày sau cô ăn gia tài của cậu.
Although she had no property of her own, her uncle in Sa Dec was very rich and had taken her as his adopted daughter, so later on she would inherit his estate.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônNếu cần, ta tặng cho ngươi làm của riêng gọi là kỷ niệm.
If need be, I will give it to you to keep as your own, as a keepsake.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủLàm công việc dọn nhà ngoài trời, anh Sáu nhớ lại cái thú có của riêng hồi còn nhỏ, thuở anh còn chơi cất nhà ngoài ranh, ở quê.
Moving house out in the open air, Sau remembered the joy of having something of his own as a child, when he used to play at building houses by the boundary, back in the country.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióToàn nghe lời bạn, và chàng làm việc y như là hãng pha lê tương lai nầy là của riêng chàng.
Toan listened to his friend and worked exactly as if this future glassworks were his very own.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNhưng nơi sang trọng phải là của riêng họ, họ được hoàn toàn tự do bừa bãi kia, họ mới ưng.
But a fine place had to be theirs alone, where they were completely free to be as messy as they liked, before they were content.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoNhà lạc nghiệp, tha hồ bỏ ngỏ, trăng gió ra vào không có trăng gió nào là của riêng ai.
A contented household can leave its doors wide open, the moon and the wind come and go, and no moon or wind belongs to anyone alone.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTao không cho ai biết Nàng cả đâu, vì Nàng của riêng tao, Nàng phải mang mặt nạ để ra sân khấu và thiên hạ phải bị gạt hết ráo.
I do not let anyone know her, because she is mine alone; she has to wear a mask to go on stage, and everyone is fooled.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngÓc sở hữu của con người rất mạnh, và không thể nào họ dung thứ được kẻ thứ nhì vuốt ve, mơn trớn, liếc mắt đưa tình với người mà họ xem là của riêng.
The human sense of ownership is very strong, and people cannot bear a second person caressing, fondling or making eyes at someone they regard as their own.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácĐó là điểm tâm lý của con người chớ không phải của riêng dân tộc nào.
That is a trait of human psychology, not the property of any one people.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tuy cô không có của riêng, song người cậu ở Sa-đéc giàu lớn, đã nhận cô làm con nuôi nên ngày sau cô ăn gia tài của cậu.”“Nếu cần, ta tặng cho ngươi làm của riêng gọi là kỷ niệm.”“Làm công việc dọn nhà ngoài trời, anh Sáu nhớ lại cái thú có của riêng hồi còn nhỏ, thuở anh còn chơi cất nhà ngoài ranh, ở quê.”“Toàn nghe lời bạn, và chàng làm việc y như là hãng pha lê tương lai nầy là của riêng chàng.”“Nhưng nơi sang trọng phải là của riêng họ, họ được hoàn toàn tự do bừa bãi kia, họ mới ưng.”“Nhà lạc nghiệp, tha hồ bỏ ngỏ, trăng gió ra vào không có trăng gió nào là của riêng ai.”“Tao không cho ai biết Nàng cả đâu, vì Nàng của riêng tao, Nàng phải mang mặt nạ để ra sân khấu và thiên hạ phải bị gạt hết ráo.”“Óc sở hữu của con người rất mạnh, và không thể nào họ dung thứ được kẻ thứ nhì vuốt ve, mơn trớn, liếc mắt đưa tình với người mà họ xem là của riêng.”