Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “miễn” là gì?

Chữ 免: cho khỏi phải chịu, phải nộp (miễn thuế, miễn tiền học); xin miễn là xin cho khỏi, xin thôi; miễn, miễn là nghĩa chỉ cần, với điều kiện; còn miễn cưỡng (勉強) là gượng ép, không vui lòng.

Tiếng Anh: To exempt someone from a duty or charge, as in mien thue; xin mien, to beg off; as a conjunction, as long as or provided that; and mien cuong, reluctantly.

Cách đọc
miễn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “miễn”:

4 nét nghĩa
1cho khỏi phải chịu, phải nộp (chữ 免)từ Hán Việt[trang trọng]
B1

🇻🇳 Chữ miễn nầy viết 免: cho khỏi phải làm, phải chịu hay phải nộp điều vốn phải theo: miễn thuế, miễn sưu, miễn tiền học, được miễn.

🇬🇧 This mien means to exempt: to release someone from something they would normally have to do, bear or pay: mien thue (tax exemption), mien tien hoc (free tuition), duoc mien (to be exempted).

Cụm thường gặp:
miễn thuếđược miễnmiễn tiềnmiễn phí
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + miễn + tân ngữmiễn + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + miễn

Thí dụ:

Rồi ngài cho miễn thuế ba năm.

Then he granted an exemption from taxes for three years.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Cháu nhớ: đốn củi thì đóng thuế, còn bắt trăn thì miễn thuế.

Remember: cutting firewood is taxed, but catching pythons is tax free.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Qua nghèo ai cũng biết, đến thầy dạy qua đây cũng miễn tiền học cho qua.

Everyone knew I was poor; even the teacher here let me off the school fees.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn
2xin miễn: xin cho khỏi, xin thôilời ăn tiếng nói[trang trọng]
B2

🇻🇳 Trong xin miễn: lời từ chối lịch sự, xin cho mình khỏi làm một việc, hay xin người ta đừng làm.

🇬🇧 In xin mien: a polite refusal, asking to be excused from doing something, or asking others not to do it.

Cụm thường gặp:
xin miễn
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + miễn + tân ngữmiễn + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + miễn

Thí dụ:

Tôi chỉ uống nước lọc nhưng xin miễn đãi ông món thuốc trường xuân đó.

I only drink plain water, so please excuse me from treating you to that elixir of youth.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác
3miễn, miễn là: chỉ cần, với điều kiệnngữ pháp[thường]
A2

🇻🇳 Kết từ nêu điều kiện người nói cho là đủ: chỉ cần điều đó có thì việc kia được; thường nói miễn là, miễn sao, và câu hay kết bằng thì thôi, là đủ.

🇬🇧 A conjunction stating the condition the speaker considers enough: as long as, provided that. Common forms are mien la and mien sao, often closing with thi thoi or la du (and that is all).

Cụm thường gặp:
miễn làmiễn saomiễn được
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + miễn + tân ngữmiễn + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + miễn

Thí dụ:

Má nói giễu chơi, chớ đen hay trắng cũng không cần, miễn là mình giỏi mà thôi.

I was only teasing; dark or fair does not matter, as long as you are clever.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Mỗi năm có lợi bao nhiêu cũng được, miễn đủ cho tôi nuôi con ăn học vậy thôi.

However much profit there is each year is fine, as long as it is enough for me to raise and school my children.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Miễn ông biết bụng tôi, tôi biết bụng ông, mình yêu nhau, mình trọng nhau là đủ.

As long as you know my heart and I know yours, and we love and respect each other, that is enough.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông Cử

Tui muốn đi quá, đi đâu cũng được, miễn ở đó có làng xóm, có người ta.

I really want to go, anywhere at all, as long as there are villages and people there.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác
4miễn cưỡng: gượng ép (勉強)tâm trạng[thường]
B1

🇻🇳 Trong miễn cưỡng, chữ miễn viết 勉, khác chữ 免 ở trên: làm việc gì một cách gượng ép, không vui lòng, không thiệt bụng.

🇬🇧 In mien cuong, written with a different character from the one above: doing something reluctantly, unwillingly or half heartedly.

Cụm thường gặp:
miễn cưỡngsự miễn cưỡng
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + miễn + tân ngữmiễn + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + miễn

Thí dụ:

Ông bà miễn cưỡng bằng lòng, chớ không tin rằng cóc có thể giữ dưa được.

The old couple reluctantly agreed, but they did not believe a toad could guard the melons.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Hai Tâm nói láo dở khẹt, nên nghe rõ quá sự miễn cưỡng trong giọng của anh ta.

Hai Tam lied so clumsily that the reluctance in his voice was plain to hear.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“- Đi đâu cũng được, miễn ra khỏi chỗ nầy.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương sáu
“Vậy tôi xin bà miễn lỗi.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 4
“Làm sao miễn khỏi bị hại thì thôi.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương 09
“Xin thầy miễn lễ cho tôi.”
Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng số, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “miễn”

“miễn” nghĩa là gì?

Chữ 免: cho khỏi phải chịu, phải nộp (miễn thuế, miễn tiền học); xin miễn là xin cho khỏi, xin thôi; miễn, miễn là nghĩa chỉ cần, với điều kiện; còn miễn cưỡng (勉強) là gượng ép, không vui lòng.

“miễn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ái tình miếu của Hồ Biểu Chánh: “- Đi đâu cũng được, miễn ra khỏi chỗ nầy.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.