Trở lại từ điển

miễn sao

kết từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “miễn sao” là gì?

Miễn sao là kết từ khẩu ngữ nghĩa chỉ cần, với điều kiện điều nói sau đó được đáp ứng thì được, gần với miễn là.

Tiếng Anh: As long as, provided that: a colloquial connective introducing the one condition the speaker cares about.

Cách đọc
miễn sao(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “miễn sao”:

1 nét nghĩa
1chỉ cần điều sau đó được đáp ứngngữ pháp[thân mật]
B1

🇻🇳 Kết từ đứng trước điều kiện mà người nói xem là cốt yếu, đủ để chấp nhận mọi chuyện khác: miễn sao được no ấm, miễn sao mình yêu nhau là được. Miễn sao cho còn dẫn một kết quả người nói mong muốn.

🇬🇧 A connective placed before the condition the speaker considers essential and sufficient, letting everything else go: mien sao duoc no am (as long as there is enough to eat), mien sao minh yeu nhau la duoc (as long as we love each other). Mien sao cho also introduces a hoped-for result.

Cụm thường gặp:
miễn sao là đượcmiễn sao chomiễn sao thì thôi
Mẫu ngữ pháp:
mệnh đề + miễn saomiễn sao + lời đối đáp / biểu cảmmiễn sao là được

Thí dụ:

Cô ưng ông Phán là cô đánh liều nhắm mắt bước chơn trong đường đời, miễn sao được no ấm tấm thân thì thôi, không còn mong hạnh phước hỉ lạc chi nữa.

In agreeing to marry Mr Phan she was shutting her eyes and taking a gamble on life, content as long as she was fed and clothed, no longer hoping for any happiness or joy.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt

Miễn sao mình yêu nhau và có nhau hoài là được.

As long as we love each other and always have each other, that is enough.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi

Thôi cũng được, miễn sao có chỗ cho chúng mình picnic.

All right then, as long as there is somewhere for us to have a picnic.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò

Trời ơi, cái chuyện thoát khỏi nơi đây khó giàn trời, bởi vậy miễn sao anh đi cho trót lọt là mừng rồi chớ hơi sức nào mà lo bao đồng thiên hạ nữa được!

Heavens, getting out of here is hard as can be, so as long as you get away safely I will be glad; who has the strength to worry about everybody else's business!

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Cái đó tôi cũng chẳng mấy quan tâm, miễn sao chị được thoát nạn.

I do not much care about that, as long as you get out of trouble.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Miễn sao được ở kề cận bên Hà Anh là hắn mãn nguyện rồi!

As long as he could stay close to Ha Anh, he was content!

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Miễn sao cho những kẻ đến sau được thừa hưởng di sản quí báu của họ.

So long as those who come after may inherit their precious legacy.

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cô ưng ông Phán là cô đánh liều nhắm mắt bước chơn trong đường đời, miễn sao được no ấm tấm thân thì thôi, không còn mong hạnh phước hỉ lạc chi nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt, Chương 6
“Miễn sao cho những kẻ đến sau được thừa hưởng di sản quí báu của họ.”
Sơn Nam, Nói Về Miền Nam, Dân Hai Huyện Và Ông Nguyễn Hữu Cảnh
“Trời ơi, cái chuyện thoát khỏi nơi đây khó giàn trời, bởi vậy miễn sao anh đi cho trót lọt là mừng rồi chớ hơi sức nào mà lo bao đồng thiên hạ nữa được!”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 8
“- Cái đó tôi cũng chẳng mấy quan tâm, miễn sao chị được thoát nạn.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 3.3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “miễn sao”

“miễn sao” nghĩa là gì?

Miễn sao là kết từ khẩu ngữ nghĩa chỉ cần, với điều kiện điều nói sau đó được đáp ứng thì được, gần với miễn là.

“miễn sao” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Thiệt giả, giả thiệt của Hồ Biểu Chánh: “Cô ưng ông Phán là cô đánh liều nhắm mắt bước chơn trong đường đời, miễn sao được no ấm tấm thân thì thôi, không còn mong hạnh phước hỉ lạc chi nữa.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.