Miễn sao means as long as or provided that, introducing the condition the speaker most cares about or treats as sufficient.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Miễn sao` là kết từ khẩu ngữ gần `miễn là`, đặt trước điều kiện mà người nói xem là cốt yếu hoặc đủ để chấp nhận mệnh đề chính. Cụm rất tự nhiên trong lời Nam Bộ (`miễn sao con khỏe là được`, `miễn sao đừng trễ`), nhưng không riêng Nam Bộ và không cần ép vào mọi câu. Tiếng Anh thường là `as long as`, `provided that`, `so long as`; không dịch từng chữ thành `exempt how`. `Miễn sao cho` có thể xuất hiện trong ca dao/lời cũ hoặc để dẫn kết quả mong muốn. Cũng như miễn là, điều kiện trong lời nói không tự thành điều kiện duy nhất, cam kết pháp lý, bảo đảm khả thi hay cho phép bỏ qua an toàn/quyền của người khác. Tab chữ chỉ ghi `免` cho thành tố miễn; `sao` là yếu tố Việt trong toàn biểu thức.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mở mệnh đề nêu điều kiện chính yếu hoặc đủ theo quan điểm người nói để điều ở mệnh đề kia được chấp nhận hay xảy ra.
🇬🇧 As long as or provided that, introducing the condition the speaker treats as most important or sufficient.
Ví dụ dùng từ:
Ngoại nói ở đâu cũng được, miễn sao tụi nhỏ sống tử tế và thương nhau.
Grandma says they may live anywhere as long as the children live decently and care for one another.
Source: VietLayers editorial exampleMá dặn: `Con về mấy giờ cũng được, miễn sao báo má trước nghen.`
Mom says, ‘You can come home at any time, as long as you let me know first.’
Source: VietLayers editorial exampleQuán đổi món cho khách miễn sao món cũ chưa dùng và yêu cầu vẫn nằm trong chính sách.
The restaurant will replace the dish provided it has not been eaten and the request falls within policy.
Source: VietLayers editorial exampleAnh chọn cách nào cũng được miễn sao không làm phiền hàng xóm.
You may choose any method as long as it does not disturb the neighbors.
Source: VietLayers editorial example`Miễn sao` gần `miễn là`, nhưng thường nghe khẩu ngữ hơn trong câu trò chuyện đời thường.
Miễn sao is close to miễn là but often sounds more conversational in everyday speech.
Source: VietLayers editorial exampleCâu `miễn sao có lời` không tự chứng minh thương vụ minh bạch, hợp pháp hoặc đáng làm.
Miễn sao có lời does not by itself prove that a deal is transparent, lawful, or worthwhile.
Source: VietLayers editorial exampleCô cho học sinh trình bày bằng hình hay chữ, miễn sao lập luận rõ và dẫn nguồn đúng.
The teacher allows students to present with images or text, provided their reasoning is clear and sources are correct.
Source: VietLayers editorial exampleMiễn sao trời yên thì ghe sẽ chạy, nhưng chú Năm vẫn kiểm tra máy và áo phao trước khi rời bến.
The boat will go as long as the weather is calm, but Uncle Năm still checks the engine and life jackets before departure.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu ca dao, `miễn sao cho đặng` mang giọng cũ; bản dịch nên giữ ý cốt đạt điều mong muốn.
In the folk verse, miễn sao cho đặng sounds old-fashioned and means so long as the desired result is achieved.
Source: VietLayers editorial exampleHợp đồng có chữ miễn sao vẫn phải đọc toàn văn, vì một cụm điều kiện không xóa các điều khoản còn lại.
A contract containing miễn sao must still be read in full because one conditional phrase does not erase its other terms.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Cô ưng ông Phán là cô đánh liều nhắm mắt bước chơn trong đường đời, miễn sao được no ấm tấm thân thì thôi, không còn mong hạnh phước hỉ lạc chi nữa.”
“Miễn sao cho những kẻ đến sau được thừa hưởng di sản quí báu của họ.”
“Trời ơi, cái chuyện thoát khỏi nơi đây khó giàn trời, bởi vậy miễn sao anh đi cho trót lọt là mừng rồi chớ hơi sức nào mà lo bao đồng thiên hạ nữa được!”
“– Cái đó tôi cũng chẳng mấy quan tâm, miễn sao chị được thoát nạn.”