Trở lại từ điển

miễn thuế

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “miễn thuế” là gì?

Miễn thuế là cho khỏi phải nộp một loại thuế, trong một thời hạn hay trường hợp được định, như miễn thuế cho dân khẩn đất hay cho ruộng thất mùa.

Tiếng Anh: To exempt from a tax, or be exempt from it, for a set period or in set cases, such as new settlers or failed harvests.

Cách đọc
miễn thuế(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “miễn thuế”:

1 nét nghĩa
1khỏi phải nộp một loại thuếhành chánh, thuế[trang trọng]
B2

🇻🇳 Chữ Hán viết 免稅, 免 là khỏi, 稅 là thuế: cho hay được khỏi phải nộp một loại thuế trong một thời hạn, một trường hợp được định; như miễn thuế mấy năm đầu cho dân khẩn đất, miễn thuế cho ruộng thất mùa.

🇬🇧 A Sino-Vietnamese word, mien meaning to be spared and thue meaning tax: to grant or enjoy exemption from a particular tax for a set period or in set cases, such as the first years for settlers clearing land or fields whose harvest failed.

Cụm thường gặp:
được miễn thuếmiễn thuế ba nămxin miễn thuế
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + miễn thuế + tân ngữmiễn thuế + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + miễn thuế

Thí dụ:

Nghị định năm 1878 cho phép dân khẩn đất được miễn thuế bốn năm đầu tiên nên người nghèo vào đơn xin trưng khẩn quá nhiều.

The decree of 1878 exempted settlers clearing land from tax for the first four years, so a great many poor people applied for land grants.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Cháu nhớ: đốn củi thì đóng thuế, còn bắt trăn thì miễn thuế.

Remember, child: cutting firewood is taxed, but catching pythons is tax-free.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cháu nhớ: đốn củi thì đóng thuế, còn bắt trăn thì miễn thuế.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Một chuyện khó tin
“Vua Gia Long cho các tàu buôn và ghe buôn ở hạt Hà Tiên được miễn thuế (1810), đồng thời di chuyển một số quan lại, viên chức ở bốn trấn miền trên đến tăng cường cho trấn Hà Tiên, gia tăng binh sĩ để lo việc tuần phòng giặc biển.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Nhu cầu xác định vùng biên giới Việt Miên
“- Xin miễn thuế, miễn sưu và miễn lính trong ba năm.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Làng xóm, điền đất và người dân thời đàng cựu
“Nghị định năm 1878 cho phép dân khẩn đất được miễn thuế bốn năm đầu tiên nên người nghèo vào đơn xin trưng khẩn quá nhiều.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Nghĩa quân thất trận và nông dân mất ruộng
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “miễn thuế”

“miễn thuế” nghĩa là gì?

Miễn thuế là cho khỏi phải nộp một loại thuế, trong một thời hạn hay trường hợp được định, như miễn thuế cho dân khẩn đất hay cho ruộng thất mùa.

“miễn thuế” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Cháu nhớ: đốn củi thì đóng thuế, còn bắt trăn thì miễn thuế.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.