Giải nghĩa nhanh:

Miễn phí means free of charge: no direct payment is required for the specified item or service under the stated conditions.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
miễn phí(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Miễn phí` nghĩa là người nhận không phải trả trực tiếp khoản tiền cho hàng hóa, quyền truy cập hoặc dịch vụ được nêu, trong phạm vi/điều kiện cụ thể. Từ không đồng nghĩa `tự do`; tiếng Anh dùng `free`, `free of charge`, `no-cost`, hoặc `complimentary` khi do nơi cung cấp biếu kèm. Miễn phí không tự có nghĩa vô điều kiện, vô thời hạn, không giới hạn, không quảng cáo, không thu dữ liệu, không có mua kèm hoặc không phát sinh phí về sau; cần đọc nhãn và điều khoản. Một dịch vụ `đã gồm trong giá phòng` không hoàn toàn là miễn phí độc lập vì chi phí có thể nằm trong gói; `dùng thử miễn phí` chỉ miễn trong thời gian/phạm vi nêu. Đây là Hán–Việt `免費`: `免` là khỏi, `費` là phí tổn; tab chữ ghi đúng hai thành tố, không dùng 免費 như bằng chứng rằng mọi chi phí gián tiếp đều bằng không.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1không phải trả trực tiếp tiền cho phần hàng hóa hoặc dịch vụ được nêuThương mại; dịch vụ; đời sống[neutral]
B1

🇻🇳 Được cung cấp mà người nhận không phải thanh toán trực tiếp cho chính phần hàng hóa, quyền dùng hoặc dịch vụ đã xác định, theo các điều kiện áp dụng.

🇬🇧 Free of charge for the specified item, access, or service under the applicable terms, without requiring direct payment for that part.

Grammar Patterns:
danh từ + miễn phímiễn phí + cho + aiđược/cung cấp + miễn phí

Ví dụ dùng từ:

Thư viện cho người dân đọc sách tại chỗ miễn phí, còn việc mượn về cần làm thẻ theo quy định.

The library lets residents read on site free of charge, while borrowing books requires a card under its rules.

Source: VietLayers editorial example

Quán có wifi miễn phí cho khách, nhưng bảng hướng dẫn vẫn nêu thời lượng và chính sách sử dụng.

The café offers customers free Wi-Fi, but its notice still states time limits and usage rules.

Source: VietLayers editorial example

Chương trình giao hàng miễn phí chỉ áp dụng cho đơn đủ mức tối thiểu trong khu vực được ghi.

The free-delivery offer applies only to orders meeting the minimum amount within the stated area.

Source: VietLayers editorial example

Ứng dụng cho dùng thử miễn phí bảy ngày; người dùng kiểm tra việc gia hạn và khoản thu sau thời gian đó.

The app offers a seven-day free trial; users check renewal and charges after that period.

Source: VietLayers editorial example

Nước uống được phục vụ miễn phí trong buổi họp, nên `complimentary` tự nhiên hơn `free` nếu muốn giữ sắc thái được mời.

Drinks are provided complimentary at the meeting, so complimentary better conveys the hosted gesture than plain free.

Source: VietLayers editorial example

Dịch vụ ghi miễn phí không có nghĩa là người dùng được tự do sao chép nội dung có bản quyền.

A service being free of charge does not mean users are free to copy copyrighted content.

Source: VietLayers editorial example

Phòng quảng cáo bữa sáng miễn phí, nhưng nếu chi phí đã nằm trong giá phòng thì nên dịch rõ là `included`.

The room advertises free breakfast, but if its cost is bundled into the room rate, included may be clearer.

Source: VietLayers editorial example

Vé vào cửa miễn phí không bảo đảm mọi trò chơi bên trong đều không thu tiền.

Free admission does not guarantee that every activity inside is free of charge.

Source: VietLayers editorial example

Khóa học miễn phí vẫn có thể yêu cầu đăng ký và thu phí nếu học viên chọn cấp chứng chỉ; cần tách từng phần.

A free course may still require registration and charge for an optional certificate; each component should be distinguished.

Source: VietLayers editorial example

Má hỏi kỹ: `Cái này miễn phí thiệt hay phải mua thêm món khác mới được?`

Mom asks carefully, ‘Is this really free, or do we have to buy something else to qualify?’

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Tôi có quen một người tốt lắm,cho tôi ở trọ gần như miễn phí.
Sơn NamHồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần Thơ, Chương 3
Giữ xe đạp, xe gắn máy cho đồng bào là chuyện ngày xưa không thành vấn đề ; giữ miễn phí hoặc góp lệ phí tự nguyện, có cái thùng nhỏ, muớn bỏ vào bao nhiêu cũng được.
Sơn NamThuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Lễ Xây Chầu
Để chữa miễn phí cho bà con cô bác ở quanh đây, trong những hẻm bùn lầy nước đọng.
Chân PhươngÁnh Nắng Nhiệm Màu, 2. Trong Gia Đình
Tiểu học tuy miễn phí, nhưng đối với nhiều gia đình Do Thái Á châu, Phi châu mới hồi hương, khoản sách vở giấy bút, quần áo cho trẻ vẫn còn là một gánh nặng…
Nguyễn Hiến LêBài học Israel, X. Tổ Chức Quốc Gia Israí«l