Mía thâm dịu is the historical name of a sugarcane cultivar recorded in Southern Vietnam. A Tân Châu local-history source groups it with cane grown for fresh consumption and refreshment, while the available evidence does not securely establish its botanical species, colour, sweetness, or present-day status.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Mía thâm dịu là tên một giống mía được ghi trong lời Nam Bộ cũ. Con nhà nghèo tả mấy giồng mía thâm dịu phía sau nhà; Tân Châu xưa xếp mía Thâm Dịu cùng mía Chợ, mía Cò Cát và mía Thâm Rôn trong nhóm từng trồng quanh Tân Châu để bán ăn, giải khát trước khi mía đường lan rộng từ năm 1954. Nguồn hiện có đủ xác nhận tên giống và một hướng sử dụng lịch sử, nhưng chưa đủ khóa loài thực vật, màu vỏ hay ruột, độ ngọt, độ mềm, nguồn lai tạo, mùa thu hoạch, vùng phân bố trọn vẹn hoặc việc giống còn tồn tại hiện nay. Không được tách `thâm dịu` ra để đoán tính chất từ nghĩa từng tiếng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tên lịch sử của một giống mía ở Nam Bộ, có ghi nhận trồng quanh Tân Châu để bán ăn và giải khát; các đặc điểm thực vật chi tiết còn chưa được nguồn hiện có xác lập.
🇬🇧 The historical name of a Southern Vietnamese sugarcane cultivar recorded around Tân Châu for fresh consumption and refreshment; its detailed botanical traits remain unresolved in the available sources.
Ví dụ dùng từ:
Sau nhà, mía thâm dịu mọc lố xố trên mấy giồng đất.
Behind the house, mía thâm dịu cane grows sparsely across several raised beds.
Source: VietLayers editorial exampleTư liệu Tân Châu xếp mía thâm dịu vào nhóm mía từng trồng để bán giải khát.
A Tân Châu source places mía thâm dịu among canes once grown for fresh refreshment sales.
Source: VietLayers editorial exampleMía thâm dịu là tên giống trong lời cũ, chớ không phải lời tả chung cho mọi cây mía.
Mía thâm dịu is an old cultivar name, not a generic description of every sugarcane plant.
Source: VietLayers editorial exampleNhà nghiên cứu giữ nguyên tên mía thâm dịu vì chưa có định danh thực vật chắc chắn hơn.
The researcher retains the name mía thâm dịu because no more secure botanical identification is available.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên đoán màu vỏ của mía thâm dịu chỉ từ tiếng thâm trong tên gọi.
One should not infer the rind colour of mía thâm dịu merely from the word thâm in its name.
Source: VietLayers editorial exampleNguồn cũ cho biết mía thâm dịu có mặt quanh Tân Châu nhưng chưa chứng minh đó là vùng trồng duy nhất.
The older source records mía thâm dịu around Tân Châu but does not prove that it was grown nowhere else.
Source: VietLayers editorial exampleMột giồng mía thâm dịu trong truyện giúp người đọc hình dung nếp vườn chứ không xác định năng suất giống.
A bed of mía thâm dịu in the novel evokes a garden landscape but does not establish the cultivar’s yield.
Source: VietLayers editorial exampleBài từ điển không gán độ ngọt cố định cho mía thâm dịu khi nguồn chưa đo được đặc tính ấy.
The dictionary does not assign a fixed sweetness level to mía thâm dịu when the sources do not measure that trait.
Source: VietLayers editorial exampleMuốn biết mía thâm dịu còn được giữ giống hay không, cần thêm điều tra nông học hiện nay.
Determining whether mía thâm dịu is still conserved requires current agricultural investigation.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch có thể giữ mía thâm dịu sugarcane và chú rằng đây là tên giống lịch sử.
A translation may retain ‘mía thâm dịu sugarcane’ and note that it is a historical cultivar name.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Cách chừng hai mươi mấy năm trước, trong xóm Đập Ông Canh, ở phía sau nhà việc, có một cái nhà ba căn, cột bằng cây bần, nóc lợp lá xé, cửa cặp lá chầm, vách gài bằng tre, trước sân một bên bắt một đống rơm, một bên trồng một cây me, sau kè chuối lá xiêm xơ rơ mấy bụi, mía thâm dịu lố xố mấy giồng.”