Trở lại từ điển

miễn là

kết từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “miễn là” là gì?

Kết từ mở điều kiện mà người nói cho là đủ hay cần nhứt: chỉ cần, với điều kiện là; điều ở vế kia được chấp nhận nếu điều nêu sau miễn là được đáp ứng.

Tiếng Anh: As long as, provided that: introduces the one condition the speaker considers enough or essential for something else to be accepted.

Cách đọc
miễn là(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “miễn là”:

1 nét nghĩa
1chỉ cần, với điều kiện làngữ pháp[thường]
A2

🇻🇳 Kết từ nêu điều kiện chính yếu: chỉ cần điều nầy có thì việc kia được, những chuyện khác không kể; hay đi với thì thôi, là đủ, là được ở cuối câu.

🇬🇧 A conjunction stating the key condition: as long as this holds, the other thing is fine and nothing else matters; often closed with thi thoi, la du or la duoc, meaning that is all it takes.

Cụm thường gặp:
miễn là thì thôimiễn là đủ rồimiễn là đừng
Mẫu ngữ pháp:
mệnh đề + miễn làmiễn là + lời đối đáp / biểu cảmmiễn là thì thôi

Thí dụ:

Má nói giễu chơi, chớ đen hay trắng cũng không cần, miễn là mình giỏi mà thôi.

Mother was only teasing; dark or fair makes no difference, as long as you are capable.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Có cháu tiện cho dì không biết bao nhiêu, miễn là cháu không đòi hỏi nhiều.

Having you here is ever so handy for your aunt, as long as you do not ask for much.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Miễn là tôi được gặp con tôi thì thôi, tốn hao chút đỉnh cũng không sao.

As long as I get to see my child, spending a little does not matter.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Tôi muốn về nhà, sống cho an nhàn, miễn là cha tôi khỏi cày bừa cực nhọc.

I want to go home and live in peace, as long as my father no longer has to toil at the plough.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Ảnh lỡ vô đây thì mình cho ảnh ở đỡ, miễn là ảnh đừng xáp lại gần thôi.

Since he has already come in, we will let him stay for now, as long as he does not come close.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Trong khi cử hành hôn lễ, bạn bè gần xa bên ngoài tha hồ nhập tiệc, miễn là đừng quá ồn ào.

While the wedding rites are held, friends from near and far are free to join the feast outside, provided they are not too noisy.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Nói ra hay không nói ra không quan trọng, miễn là cô hiểu nỗi lòng âm thầm của tôi là đủ rồi.

Whether it is said aloud or not does not matter; it is enough that you understand my silent feelings.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Cháu quyết đi kiếm thế làm ăn, dầu cực khổ cháu chẳng nài, miễn là đừng nhục danh giá thì thôi.

I am determined to go and find a living; I do not mind hardship, as long as I do not disgrace my good name.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Đừng lo, ông chủ nầy hiền lắm, miễn là mình đừng làm quá!

Do not worry, this boss is very kind, as long as we do not go too far!

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Nhưng ăn bậy không sao, miễn là phải chận lên các món quà vặt một chén cơm là bảo đảm khỏi bịnh.

But eating anything at all is fine, as long as you follow the snacks with a bowl of rice; that way you are sure not to fall ill.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Miễn là làm cho ra lẽ dì tôi thuốc má tôi chết cho cha tôi biết, bao nhiêu đó thì đủ rồi, chẳng cần giết dì tôi làm chi.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương ba
“- Miễn là ông anh đi theo để làm quân sư, thằng em này vui vẻ ăn thua.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con heo khịt
“anh bằng lòng với tình bạn, không dám đòi hỏi van xin gì nữa, miễn là thỉnh thoảng em đến đây thăm anh như trước.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần II
“Công việc ngày nào đủ cho ngày ấy, miễn là ta không quên hướng đi và cái đích trên đường đời.”
Dale Carnegie, 40 Gương Thành Công, 31. Clarence Darrow
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “miễn là”

“miễn là” nghĩa là gì?

Kết từ mở điều kiện mà người nói cho là đủ hay cần nhứt: chỉ cần, với điều kiện là; điều ở vế kia được chấp nhận nếu điều nêu sau miễn là được đáp ứng.

“miễn là” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Miễn là làm cho ra lẽ dì tôi thuốc má tôi chết cho cha tôi biết, bao nhiêu đó thì đủ rồi, chẳng cần giết dì tôi làm chi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.