miễn là

conjunctionA2
Giải nghĩa nhanh:

Miễn là means as long as, provided that, or so long as, introducing the condition a speaker treats as sufficient or essential for the main statement.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
miễn là(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Miễn là` là kết từ mở một mệnh đề điều kiện: người nói chấp nhận, cho phép, hứa hoặc khẳng định điều ở mệnh đề chính nếu điều kiện sau `miễn là` được đáp ứng. Tiếng Anh thường là `as long as`, `provided that`, `so long as`; `if only` chỉ phù hợp khi câu thật sự biểu đạt mong ước/điều kiện tối thiểu, không thay tự do. Cụm thường làm nổi điều kiện chính yếu trong lời nói, nhưng không tự chứng minh đó là điều kiện duy nhất, công bằng, hợp pháp, khả thi hay đã được hai bên đồng ý; văn bản chính thức vẫn phải đọc toàn bộ điều khoản. Thành tố `miễn` liên hệ Hán–Việt `免`, còn `là` là từ Việt; không dựng một cụm chữ Hán nguyên khối cho toàn biểu thức.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1với điều kiện là hoặc chỉ cần điều sau đó được đáp ứngNgữ pháp; giao tiếp[neutral]
B1

🇻🇳 Nối mệnh đề nêu điều kiện được người nói xem là đủ hoặc thiết yếu để điều ở mệnh đề chính được chấp nhận, cho phép hay xảy ra.

🇬🇧 As long as, provided that, or so long as, introducing a condition treated as sufficient or essential for the main clause.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
mệnh đề chính + miễn là + điều kiệnmiễn là + điều kiện + thì + kết quả

Ví dụ dùng từ:

Ngoại nói món nào cũng được, miễn là cả nhà ngồi ăn chung vui vẻ.

Grandma says any dish is fine as long as the family sits down and enjoys the meal together.

Source: VietLayers editorial example

Anh có thể mượn xe, miễn là đổ xăng và trả trước chín giờ tối.

You may borrow the motorcycle provided that you refuel it and return it before nine tonight.

Source: VietLayers editorial example

Quán nhận giữ bàn, miễn là khách báo lại nếu đổi giờ.

The restaurant will hold the table as long as the customer reports any change of time.

Source: VietLayers editorial example

Má nói: `Con đi đâu má cũng yên tâm, miễn là con nhắn về cho má biết.`

Mom says, ‘I'm comfortable with wherever you go as long as you message me.’

Source: VietLayers editorial example

Câu `miễn là có lời` đặt lợi nhuận làm điều kiện; nó không tự chứng minh giao dịch ấy hợp pháp hoặc có lợi lâu dài.

Miễn là có lời makes profit the condition; it does not prove the transaction is lawful or beneficial in the long term.

Source: VietLayers editorial example

Họ hứa hỗ trợ miễn là hồ sơ đủ điều kiện, nên người nộp cần hỏi rõ thế nào là `đủ`.

They promise support provided the application is eligible, so applicants should ask what eligible means.

Source: VietLayers editorial example

`Miễn là` thường dịch là `as long as`, không phải `unless`, vì cụm nêu điều kiện để chấp nhận chứ không nêu ngoại lệ phủ định.

Miễn là is usually as long as, not unless, because it states a condition for acceptance rather than a negative exception.

Source: VietLayers editorial example

Tôi sẵn lòng nghe, miễn là hai bên nói lần lượt và không xúc phạm nhau.

I am willing to listen as long as both sides take turns and do not insult each other.

Source: VietLayers editorial example

Miễn là trời không mưa lớn thì đội sẽ khởi hành; câu này vẫn để ngỏ các điều kiện an toàn khác.

The team will depart as long as there is no heavy rain; the sentence still leaves other safety conditions open.

Source: VietLayers editorial example

Trong hợp đồng, câu bắt đầu bằng miễn là phải được đọc cùng các điều khoản còn lại, không tách ra thành lời bảo đảm tuyệt đối.

In a contract, a clause beginning with miễn là must be read with the remaining terms, not isolated as an absolute guarantee.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Miễn là làm cho ra lẽ dì tôi thuốc má tôi chết cho cha tôi biết, bao nhiêu đó thì đủ rồi, chẳng cần giết dì tôi làm chi.
Hồ Biểu ChánhAi làm được, Chương ba
- Miễn là ông anh đi theo để làm quân sư, thằng em này vui vẻ ăn thua.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con heo khịt
anh bằng lòng với tình bạn, không dám đòi hỏi van xin gì nữa, miễn là thỉnh thoảng em đến đây thăm anh như trước.
Bình Nguyên LộcÁi Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần II
Công việc ngày nào đủ cho ngày ấy, miễn là ta không quên hướng đi và cái đích trên đường đời.
Dale Carnegie40 Gương Thành Công, 31. Clarence Darrow