Miễn cưỡng describes doing or accepting something reluctantly, without genuine willingness or ease, and can also mean forced or strained when an explanation or connection is unconvincing.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Miễn cưỡng` trước hết tả người làm, nhận hoặc đồng ý một việc trong trạng thái không thật muốn, không thoải mái nhưng vẫn gắng làm vì nể, áp lực, hoàn cảnh hay lý do khác; có thể đứng sau danh từ (`nụ cười miễn cưỡng`) hoặc làm trạng ngữ (`miễn cưỡng đồng ý`). Từ cho thấy thiếu tự nguyện/hào hứng, nhưng không tự xác định ai gây áp lực, mức cưỡng ép hoặc hiệu lực pháp lý của sự đồng ý; khi quyết định cần sự đồng thuận tự do, dấu hiệu miễn cưỡng phải được xem xét chứ không tô thành nhiệt tình. Nghĩa chuyển tả cách giải thích, liên hệ hoặc kết luận bị gượng ép, thiếu tự nhiên hay chưa đủ sức thuyết phục; tiếng Anh là `forced`, `strained`, không phải `reluctant`. Đây là Hán–Việt `勉強`; giữ hai thành tố đúng nguồn và không hiểu mặt chữ thành được miễn khỏi sự cưỡng ép.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Thể hiện sự không tự nguyện, thiếu hào hứng hoặc khó chịu khi vẫn thực hiện, chấp nhận hay biểu lộ một điều.
🇬🇧 Reluctant or unwilling yet still doing, accepting, or displaying something, often because of pressure, courtesy, or circumstances.
Ví dụ dùng từ:
Anh miễn cưỡng nhận lời đi họp vì sợ bạn buồn, chứ bản thân không hề háo hức.
He reluctantly agrees to attend the meeting because he fears disappointing his friend, not because he is enthusiastic.
Source: VietLayers editorial exampleCô bé miễn cưỡng ăn thêm một muỗng rồi nói rõ rằng em đã no.
The girl reluctantly eats one more spoonful and then clearly says she is full.
Source: VietLayers editorial exampleNụ cười miễn cưỡng của chị cho thấy chị không thoải mái, nhưng chưa cho biết nguyên nhân hay người nào có lỗi.
Her strained smile shows discomfort but does not reveal the cause or establish anyone's fault.
Source: VietLayers editorial exampleÔng gật đầu miễn cưỡng sau nhiều phút cân nhắc; bản dịch dùng `reluctantly`, không thêm rằng ông bị đe dọa.
He nods reluctantly after several minutes of consideration; the translation does not add that he was threatened.
Source: VietLayers editorial exampleNếu một người tỏ ra miễn cưỡng, người hỏi nên dừng lại và làm rõ họ có thật sự muốn tiếp tục hay không.
If someone appears reluctant, the requester should pause and clarify whether they genuinely want to continue.
Source: VietLayers editorial exampleChị miễn cưỡng ký vào biên bản vì nghĩ mình không có lựa chọn; tình tiết ấy cần được ghi nhận thay vì mô tả là chị vui vẻ đồng ý.
She reluctantly signs the record because she believes she has no choice; that circumstance should be documented rather than described as enthusiastic agreement.
Source: VietLayers editorial exampleMá nói: `Con không muốn thì nói thiệt, đừng miễn cưỡng nhận lời chỉ vì nể người ta.`
Mom says, ‘If you don't want to, say so honestly; don't agree reluctantly merely to avoid disappointing someone.’
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Được tạo ra bằng cách gán ghép hoặc kéo dữ kiện quá mức, khiến cách giải thích, mối liên hệ hay kết luận không tự nhiên và thiếu sức thuyết phục.
🇬🇧 Forced or strained because an explanation, connection, or conclusion is fitted to the evidence unnaturally or unconvincingly.
Ví dụ dùng từ:
Cách giải thích ấy khá miễn cưỡng vì bỏ qua hai dữ kiện trái với kết luận.
That explanation is strained because it ignores two facts that contradict the conclusion.
Source: VietLayers editorial exampleNhóm biên tập không gán chữ Hán đồng âm cho từ Việt nếu mối liên hệ chỉ là miễn cưỡng.
The editorial team does not assign a homophonous Chinese character to a Vietnamese word when the connection is merely forced.
Source: VietLayers editorial exampleGọi hai sự kiện xảy ra cùng ngày là quan hệ nhân quả là một kết luận miễn cưỡng khi chưa có bằng chứng nối chúng.
Calling two events on the same day causally related is a forced conclusion without evidence connecting them.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Thu Vân dè dặt không muốn đi, nhưng thấy con đã leo lên xe rồi, phần thì thấy trên lộ trời nắng đổ hột, bởi vậy nàng miễn cưỡng bước lên theo.”