Nghĩa của “miễn cưỡng” là gì?
Chữ Hán 勉強: làm, nhận hay bằng lòng một việc trong khi lòng không muốn, vì nể, vì bị ép hay vì hết cách (miễn cưỡng bằng lòng); nói lời cắt nghĩa, vẻ vui thì là gượng, không tự nhiên, không thiệt lòng.
Tiếng Anh: Reluctant or reluctantly, doing or accepting something one does not really want to; of an explanation or a show of cheer, forced and unnatural.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “miễn cưỡng”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Chữ Hán 勉強, nghĩa là gắng gượng: làm, nhận hay bằng lòng một việc trong khi lòng không muốn, vì nể người, vì bị ép hay vì hết cách; thường đứng trước động từ như miễn cưỡng bằng lòng, miễn cưỡng bước theo.
🇬🇧 Sino-Vietnamese, literally to force oneself: to do, accept or agree to something one does not want, out of deference, pressure or lack of choice; usually placed before a verb, as in mien cuong bang long, to agree reluctantly.
Thí dụ:
Ông bà miễn cưỡng bằng lòng, chớ không tin rằng cóc có thể giữ dưa được.
The old couple agreed reluctantly, though they did not believe a toad could guard the melons.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủThu Vân dè dặt không muốn đi, nhưng thấy con đã leo lên xe rồi, phần thì thấy trên lộ trời nắng đổ hột, bởi vậy nàng miễn cưỡng bước lên theo.
Thu Van held back and did not want to go, but seeing that her child had already climbed into the car, and that the sun was beating down on the road, she reluctantly got in after him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhThím miễn cưỡng uống một ngụm nhỏ rồi đặt chén xuống.
She reluctantly took a small sip and then set the cup down.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngHọ thích đàn ông biểu đồng tình với họ hơn là chiều ý họ một cách miễn cưỡng.
They would rather a man truly agreed with them than humoured them grudgingly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngĐứa nhỏ miễn cưỡng chui vô một bụi rậm gần đó để lẩn trốn.
The child reluctantly crawled into a thicket nearby to hide.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìHạ từ chối những thức ăn trong chén do Hảo gắp, từ chối mãi đâm kỳ, Hạ miễn cưỡng ăn nhỏ nhẹ, chiếu lệ.
Ha kept refusing the food Hao put in her bowl, and since refusing forever would look odd, she ate reluctantly, in small bites, just for form's sake.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngChàng miễn cưỡng bằng lòng trong nỗi buồn bực vô cớ.
He gave his reluctant consent, feeling a vague and groundless annoyance.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiThảo miễn cưỡng bước ra ngoài tiếp Trấn.
Thao reluctantly went out to receive Tran.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con Gái🇻🇳 Nói lời cắt nghĩa, nụ cười, vẻ vui: gượng gạo, làm ra chớ không tự nhiên, không thiệt lòng, nên người nghe người thấy khó tin.
🇬🇧 Of an explanation, a smile or a show of cheer: forced and put on rather than natural or sincere, so that others find it hard to believe.
Thí dụ:
Nhìn vẻ bối rối của Thúy và nghe lời cắt nghĩa miễn cưỡng của nàng, Công cảm giác như chàng hơi hiểu được cái gì.
Seeing Thuy's confusion and hearing her strained explanation, Cong felt he was beginning to understand something.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpMinh cố tình mà thấy sự miễn cưỡng trong vẻ yêu đời của Huyền Trân và thấy niềm đau thương của nàng ẩn hiện sau nụ cười gượng ép của nàng.
Minh made a point of seeing how forced Huyen Tran's cheerfulness was, and saw her grief showing through behind her strained smile.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thu Vân dè dặt không muốn đi, nhưng thấy con đã leo lên xe rồi, phần thì thấy trên lộ trời nắng đổ hột, bởi vậy nàng miễn cưỡng bước lên theo.”Câu hỏi thường gặp về “miễn cưỡng”
“miễn cưỡng” nghĩa là gì?
Chữ Hán 勉強: làm, nhận hay bằng lòng một việc trong khi lòng không muốn, vì nể, vì bị ép hay vì hết cách (miễn cưỡng bằng lòng); nói lời cắt nghĩa, vẻ vui thì là gượng, không tự nhiên, không thiệt lòng.
“miễn cưỡng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chút phận linh đinh của Hồ Biểu Chánh: “Thu Vân dè dặt không muốn đi, nhưng thấy con đã leo lên xe rồi, phần thì thấy trên lộ trời nắng đổ hột, bởi vậy nàng miễn cưỡng bước lên theo.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.