Nghĩa của “miễn chấp” là gì?
Bỏ qua cho, không bắt lỗi, không để bụng; lời xin lỗi lịch sự theo lối xưa.
Tiếng Anh: To overlook a fault and not hold it against someone; an old-fashioned polite way of asking pardon.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “miễn chấp”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Miễn chấp là bỏ qua, không bắt lỗi người ta. Nó hay nằm trong lời xin lỗi lịch sự: xin thầy miễn chấp, xin chị rộng lòng miễn chấp, nói khi mình có chỗ thiếu sót, như không ra tiếp khách được hay không tới dự đám được. Đây là lối nói xưa, trang trọng, dùng với người mình kính.
🇬🇧 It means to let a fault pass and not hold it against the person. It usually sits in a polite apology, begging a gentleman or an older woman to be generous and overlook it, said when one has fallen short, such as being unable to come out and receive a guest or to attend a celebration. It is an old, formal turn of phrase, used with someone one respects.
Thí dụ:
Tôi có bịnh ra ngoài tiếp khách không được, xin thầy miễn chấp.
I am ill and cannot come out to receive guests; I beg you to overlook it, sir.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcVậy xin chị rộng lòng miễn chấp.
So I beg you to be generous and overlook it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi có bịnh ra ngoài tiếp khách không được, xin thầy miễn chấp.”“Vậy xin chị rộng lòng miễn chấp.”Câu hỏi thường gặp về “miễn chấp”
“miễn chấp” nghĩa là gì?
Bỏ qua cho, không bắt lỗi, không để bụng; lời xin lỗi lịch sự theo lối xưa.
“miễn chấp” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Tôi có bịnh ra ngoài tiếp khách không được, xin thầy miễn chấp.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.