Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mạng” là gì?

Tiếng Nam Bộ của mệnh (chữ 命): sự sống của người (tánh mạng, cứu mạng, liều mạng, đếm người thì nói hai mươi mạng); số phận trời định (số mạng, định mạng, mạng trời); và trong sứ mạng là việc được giao phó.

Tiếng Anh: The Southern form of menh: a person's life, also used to count people; one's fate or destiny; and, in su mang, a mission entrusted to someone.

Cách đọc
mạng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mạng”:

3 nét nghĩa
1sự sống của người (chữ 命)đời sống[thường]
B1

🇻🇳 Chữ mạng nầy là mệnh 命 đọc theo giọng Nam Bộ: sự sống của con người; tánh mạng, sanh mạng, cứu mạng, liều mạng; đếm người thì nói mấy mạng.

🇬🇧 This mang is menh (life), in its Southern pronunciation: a person's life, as in tanh mang and sanh mang (one's life), cuu mang (to save a life), lieu mang (to risk one's life); people can be counted as so many mang.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mạngcó / dùng / giữ + mạngmạng + nầy / này / đó

Thí dụ:

Dân số trong xóm, đếm đầu được hai mươi mạng, vừa già, vừa trẻ, vừa nữ, vừa nam.

The hamlet's population, counted by heads, came to twenty souls, old and young, women and men.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Người ta có bịnh, người ta mới đến cầu mình cứu cái sanh mạng của người ta.

People come to us when they are ill, begging us to save their lives.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Sơn tự hào là mình đang thủ một vai quan trọng, cứu mạng hàng ngàn người trên đó.

Son was proud to be playing an important part, saving the lives of thousands of people up there.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Cách đây sáu năm, thuở mới học lái xe, chàng đã chạy liều mạng còn hơn tắc-xi nữa.

Six years ago, when he had just learned to drive, he drove more recklessly than any taxi.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác
2số phận trời địnhtín ngưỡng[thường]
B2

🇻🇳 Số phận của mỗi người mà người xưa tin là trời định sẵn: số mạng, mạng số, định mạng, mạng trời; cái mạng là cái số.

🇬🇧 The lot in life that people of old believed heaven had fixed for each person: so mang and dinh mang (fate), mang troi (the will of heaven).

Cụm thường gặp:
số mạngđịnh mạngmạng trờibạc mạng
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mạngcó / dùng / giữ + mạngmạng + nầy / này / đó

Thí dụ:

Không biết chừng tại mạng số con Diệu phải cực, nên ông trời mới khiến như vậy.

Perhaps it is Dieu's fate to suffer hardship, and that is why heaven made things turn out this way.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Cháu không có cái mạng kỳ cục đó, nên chắc là cháu không làm như ổng được đâu.

I was not born with that strange fate, so I surely could not do what he did.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Bây giờ tôi tin định mạng thiêng liêng, tôi không muốn khoe trí ỷ tài nữa.

Now I believe in sacred destiny; I no longer wish to show off my wits or rely on my talents.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Nếu họ lành bịnh được là nhờ thánh thần, chớ bác sĩ làm gì cãi được mạng trời.

If they recover it is thanks to the gods, for how could a doctor overrule the will of heaven?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc
3sứ mạng: việc được giao phócông việc[trang trọng]
B2

🇻🇳 Trong sứ mạng (使命): việc lớn, việc hệ trọng được giao phó cho một người phải làm cho xong.

🇬🇧 In su mang: a mission, an important task entrusted to someone to carry out.

Cụm thường gặp:
sứ mạnglãnh sứ mạng
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mạngcó / dùng / giữ + mạngmạng + nầy / này / đó

Thí dụ:

Cái sứ mạng đón người này, Tường đã thấy là hay hay ngay từ chiều hôm qua.

Tuong had found this mission of meeting someone rather appealing ever since yesterday afternoon.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Mụ bà đã xong sứ mạng nắn nót đứa bé, nhưng quyết định tối hậu là do ông trời.

The birth goddess had finished her task of shaping the baby, but the final decision lay with heaven.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thấy con chó thân yêu vừa thiệt mạng, gan mật ông Năm Tự sôi lên.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con heo khịt
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mạng”

“mạng” nghĩa là gì?

Tiếng Nam Bộ của mệnh (chữ 命): sự sống của người (tánh mạng, cứu mạng, liều mạng, đếm người thì nói hai mươi mạng); số phận trời định (số mạng, định mạng, mạng trời); và trong sứ mạng là việc được giao phó.

“mạng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Thấy con chó thân yêu vừa thiệt mạng, gan mật ông Năm Tự sôi lên.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.