Nghĩa của “mác” là gì?
Con dao lưỡi dài tra cán dài, dùng phát cỏ, đốn cây, xưa cũng làm binh khí (cây mác, dao mác); trong man mác là buồn mênh mang; trong tản mác là rải rác, tản ra.
Tiếng Anh: A long-bladed knife on a long handle, used for clearing brush and felling, and in old times as a weapon; in man mac, a vague, spreading sadness; and in tan mac, scattered about.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mác”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Con dao lưỡi dài, bén, tra vô cán dài. Ở miệt vườn Nam Bộ, cây mác dùng phát cỏ, đốn bụi, chặt nhánh; thời trước cũng là binh khí, nên hay nói dao mác, giáo mác.
🇬🇧 A long, sharp blade fitted to a long handle. In the Southern countryside the mac is used to clear grass and brush and lop branches; in old times it was also a weapon, hence dao mac and giao mac.
Thí dụ:
Kế bên chiếc nóp của lão Chòi Mui, cây mác khá dài nằm đó, lưỡi thép lấp lánh.
Beside old Choi Mui's sleeping mat lay a rather long mac, its steel blade glinting.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiChú Hợi dọn dẹp rồi chú xách cái mác đi vô ruộng.
Hoi tidied up, then picked up his mac and went out to the field.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợQuí thấy Sen dọn đám bắp xong rồi, thì kêu mà biểu lấy mác đốn bỏ bụi keo tây vô duyên đứng xớ rớ gần cửa ngõ.
When Qui saw that Sen had finished clearing the corn patch, she called and told her to take the mac and cut down the ugly clump of rain trees standing about by the gate.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻHeo rừng nanh dài cả tấc mà ông dám cầm mác xông ra cự đương.
The wild boar had tusks a full span long, yet he dared to take up a mac and rush out to face it.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyCon dao giống hệt cái mác mà nhỏ và rất ngắn, lưỡi trông chừng bén ngót như lưỡi đoản kiếm.
The knife looked just like a mac, but small and very short, its blade apparently as keen as a dagger's.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngSáu Lượm bèn cầm mác bước qua xuồng Nhãn, chẳng nói chẳng rằng chui luôn vô mui, bật lửa lên đốt đèn.
Sau Luom took up the mac and stepped over into Nhan's boat, crawled under the canopy without a word, struck a light and lit the lamp.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu🇻🇳 Trong man mác: nỗi buồn, cảm giác lan rộng, mênh mang, không rõ nguyên do; cũng tả cảnh bát ngát, bàng bạc.
🇬🇧 In man mac: a sadness or feeling that spreads vaguely, with no clear cause; also of a scene, vast and pervading.
Thí dụ:
Trời biển mênh mông, gió trăng man mác.
Sky and sea stretched boundless, and wind and moonlight spread everywhere.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhLời ca yêu kiều trong gió, quyện một nỗi buồn man mác.
The graceful song on the wind was wrapped in a vague sadness.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu🇻🇳 Trong tản mác: rải rác mỗi nơi một ít, hay tản ra nhiều ngả, không còn tụ lại một chỗ.
🇬🇧 In tan mac: scattered here and there, or dispersing in many directions rather than staying together.
Thí dụ:
Cả lớp ồn ào là thế, thoắc cái đã tản mác ở cổng trường.
The whole noisy class had, in a flash, scattered at the school gate.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétNhững cánh bèo bị gió đẩy trôi ra giữa hồ, tản mác, cũng chưa bao giờ thấy chúng u buồn như vậy.
The water hyacinths, pushed by the wind out to the middle of the lake, drifted scattered, and had never looked so melancholy.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Heo rừng nanh dài cả tấc mà ông dám cầm mác xông ra cự đương.”Câu hỏi thường gặp về “mác”
“mác” nghĩa là gì?
Con dao lưỡi dài tra cán dài, dùng phát cỏ, đốn cây, xưa cũng làm binh khí (cây mác, dao mác); trong man mác là buồn mênh mang; trong tản mác là rải rác, tản ra.
“mác” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Heo rừng nanh dài cả tấc mà ông dám cầm mác xông ra cự đương.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.