Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Năm 1991

Lớp 9: Khởi Ngữ, Thành Phần Biệt Lập & Phương Châm Hội Thoại

Đỉnh cao ngữ pháp trung học: Tinh hoa ngữ nghĩa và nghệ thuật giao tiếp

Hoàn thiện bức tranh toàn diện về ngữ pháp và dụng học tiếng Việt: Làm chủ khởi ngữ và 4 thành phần biệt lập, phân biệt rạch ròi nghĩa tường minh và hàm ý, vận dụng nhuần nhuyễn 5 phương châm hội thoại vào cuộc sống.

Trung học cơ sở (Lớp cuối cấp tinh hoa)Ấn hành năm 1998 - 1999, NXB Giáo Dục

Lớp 9: Khởi Ngữ, Thành Phần Biệt Lập & Phương Châm Hội Thoại

Đỉnh cao ngữ pháp trung học: Tinh hoa ngữ nghĩa và nghệ thuật giao tiếp

Phương Pháp Sư Phạm Cốt Lõi

Hoàn thiện bức tranh toàn diện về ngữ pháp và dụng học tiếng Việt: Làm chủ khởi ngữ và 4 thành phần biệt lập, phân biệt rạch ròi nghĩa tường minh và hàm ý, vận dụng nhuần nhuyễn 5 phương châm hội thoại vào cuộc sống.

Đặc trưng sư phạm: Trang bị nền tảng học thuật vững vàng để học sinh bước vào đời với tư duy phản biện sắc bén, khả năng diễn đạt khúc chiết và thấu hiểu chiều sâu tâm lý con người qua ngôn từ.
Chọn bài đọc:

Ánh Trăng

Tác giả: Nguyễn Duy

Thơ triết lý nhân sinh

Hồi nhỏ sống với đồng

với sông rồi với bể

hồi chiến tranh ở rừng

vầng trăng thành tri kỷ.

Ánh trăng im phăng phắc

đủ cho ta giật mình

ngửa mặt nhìn mặt

có cái gì rưng rưng.

Ý nghĩa thẩm mỹ: Bài thơ đánh thức lương tri và lẽ sống thủy chung, triết lý thâm trầm qua hình tượng vầng trăng im phăng phắc.

Phương Ngữ Học & Sự Thật Tiếng Mẹ Đẻ

Phương châm hội thoại lịch sự và văn hóa 'dạ thưa' của người Nam Bộ là biểu hiện rực rỡ của thành phần gọi đáp và phép đối nhân xử thế. Tiếng 'dạ' đầu câu không đơn thuần là đồng ý mà là sự tôn kính, nhã nhặn ngấm sâu vào máu thịt người Việt.

Đối Chiếu Phương Pháp Sư Phạm

Vì Sao Phương Pháp SGK 1991 Tự Nhiên & Hiệu Quả Hơn?

So sánh giữa triết lý giáo dục thực chứng kinh điển và các bộ sách đổi mới gần đây.

Tiêu chí đối chiếuSách Giáo Khoa 1991 (Thế hệ 8X - 9X)Các bộ sách cải cách mới
Phương pháp vỡ lòngVần xuôi tự nhiên, chữ đen dấu đỏ, ghép phụ âm với nguyên âm trực tiếp (c - a - ca)Mô hình trừu tượng (tam giác, hình vuông, vần mở, vần khép), dễ làm trẻ rối bời
Bộ từ mẫuBộ từ thuần Việt thân thương: ca, cá, cà, cả, cã, cạ; ba, má, gà, vịt, đồng lúaNhiều từ ghép lạ lẫm, ngữ liệu vay mượn hoặc dịch thuật thiếu phong vị dân tộc
Ngữ âm & Dấu6 Dấu trực quan: Không dấu (để trống), Sắc, Huyền, Hỏi, Ngã, Nặng; chú trọng khẩu ngữNhập nhằng thuật ngữ ngữ âm học hàn lâm, áp đặt cách phát âm lý thuyết vào trẻ nhỏ
Hệ thống ngữ pháp 1-9Mô hình xoắn ốc logic chặt chẽ: Âm vần -> Từ loại -> Mẫu câu đơn -> Câu ghép -> Biện pháp tu từ -> Hội thoạiPhân mảnh thành nhiều bộ sách khác nhau (Cánh Diều, Kết Nối, Chân Trời), thiếu tính kế thừa thống nhất
Tâm hồn văn họcDẫn xuất từ thơ ca cổ điển, truyện đồng thoại trong sáng, ca dao Nam Bộ và tình cảm gia đình mộc mạcNhiều mẩu chuyện cải biên, lược bớt chất thơ và tính nhạc của tiếng mẹ đẻ
Quay lại: Lớp 8: Trường Từ Vựng, Câu Chức Năng & Tình Thái Từ
Khám phá Khung Năng Lực A1 - C2