Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Năm 1991

Lớp 7: Từ Hán Việt, Biến Đổi Câu & Thi Pháp

Giải mã cội nguồn chữ nghĩa qua chiết tự và làm chủ văn biểu cảm

Đưa học sinh về với cội nguồn văn hóa: Chiết tự Hán Việt giúp hiểu sâu sắc tự nghĩa của hơn 60 phần trăm vốn từ tiếng Việt. Tiếp cận các dạng câu linh hoạt: Câu rút gọn, câu đặc biệt và câu bị động.

Trung học cơ sở (Giai đoạn sâu sắc văn hóa)Ấn hành năm 1996 - 1997, NXB Giáo Dục

Lớp 7: Từ Hán Việt, Biến Đổi Câu & Thi Pháp

Giải mã cội nguồn chữ nghĩa qua chiết tự và làm chủ văn biểu cảm

Phương Pháp Sư Phạm Cốt Lõi

Đưa học sinh về với cội nguồn văn hóa: Chiết tự Hán Việt giúp hiểu sâu sắc tự nghĩa của hơn 60 phần trăm vốn từ tiếng Việt. Tiếp cận các dạng câu linh hoạt: Câu rút gọn, câu đặc biệt và câu bị động.

Đặc trưng sư phạm: Tập trung dạy bản chất chiết tự từng con chữ, giúp học sinh không bị dùng từ sai lệch, sáo rỗng hoặc nhập nhằng nghĩa.
Chọn bài đọc:

Qua Đèo Ngang

Tác giả: Bà Huyện Thanh Quan

Thơ Thất ngôn bát cú Đường luật

Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.

Lom khom dưới núi, tiều vài chú,

Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.

Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,

Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.

Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,

Một mảnh tình riêng, ta với ta.

Ý nghĩa thẩm mỹ: Kiệt tác thi pháp với nghệ thuật đảo ngữ, đối ngẫu và chơi chữ đồng âm 'quốc quốc', 'gia gia'.

Phương Ngữ Học & Sự Thật Tiếng Mẹ Đẻ

Tiếng miền Nam dùng rất nhiều từ gốc Hán Việt cổ trong đời sống tâm linh, gia tộc và pháp lý. Hiểu đúng chiết tự giúp tránh việc phát ngôn sai nghĩa hay viết văn ngô nghê.

Đối Chiếu Phương Pháp Sư Phạm

Vì Sao Phương Pháp SGK 1991 Tự Nhiên & Hiệu Quả Hơn?

So sánh giữa triết lý giáo dục thực chứng kinh điển và các bộ sách đổi mới gần đây.

Tiêu chí đối chiếuSách Giáo Khoa 1991 (Thế hệ 8X - 9X)Các bộ sách cải cách mới
Phương pháp vỡ lòngVần xuôi tự nhiên, chữ đen dấu đỏ, ghép phụ âm với nguyên âm trực tiếp (c - a - ca)Mô hình trừu tượng (tam giác, hình vuông, vần mở, vần khép), dễ làm trẻ rối bời
Bộ từ mẫuBộ từ thuần Việt thân thương: ca, cá, cà, cả, cã, cạ; ba, má, gà, vịt, đồng lúaNhiều từ ghép lạ lẫm, ngữ liệu vay mượn hoặc dịch thuật thiếu phong vị dân tộc
Ngữ âm & Dấu6 Dấu trực quan: Không dấu (để trống), Sắc, Huyền, Hỏi, Ngã, Nặng; chú trọng khẩu ngữNhập nhằng thuật ngữ ngữ âm học hàn lâm, áp đặt cách phát âm lý thuyết vào trẻ nhỏ
Hệ thống ngữ pháp 1-9Mô hình xoắn ốc logic chặt chẽ: Âm vần -> Từ loại -> Mẫu câu đơn -> Câu ghép -> Biện pháp tu từ -> Hội thoạiPhân mảnh thành nhiều bộ sách khác nhau (Cánh Diều, Kết Nối, Chân Trời), thiếu tính kế thừa thống nhất
Tâm hồn văn họcDẫn xuất từ thơ ca cổ điển, truyện đồng thoại trong sáng, ca dao Nam Bộ và tình cảm gia đình mộc mạcNhiều mẩu chuyện cải biên, lược bớt chất thơ và tính nhạc của tiếng mẹ đẻ
Quay lại: Lớp 6: Cụm Từ, Ngôi Kể & Ẩn Dụ, Hoán Dụ
Tiếp tục: Lớp 8: Trường Từ Vựng, Câu Chức Năng & Tình Thái Từ