Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Năm 1991

Lớp 4: Cấu Tạo Từ & 3 Từ Loại Nòng Cốt

Phân biệt từ đơn, từ phức và làm chủ ngữ pháp câu hoàn chỉnh

Hệ thống hóa cấu tạo tiếng Việt một cách khoa học: Từ đơn và từ phức (từ ghép đẳng lập, từ ghép chính phụ; từ láy âm, láy vần, láy tư). Phân định rạch ròi 3 từ loại lớn: Danh từ, Động từ, Tính từ.

Tiểu học (Giai đoạn chuyên sâu ngữ pháp)Ấn hành năm 1993 - 1994, NXB Giáo Dục

Lớp 4: Cấu Tạo Từ & 3 Từ Loại Nòng Cốt

Phân biệt từ đơn, từ phức và làm chủ ngữ pháp câu hoàn chỉnh

Phương Pháp Sư Phạm Cốt Lõi

Hệ thống hóa cấu tạo tiếng Việt một cách khoa học: Từ đơn và từ phức (từ ghép đẳng lập, từ ghép chính phụ; từ láy âm, láy vần, láy tư). Phân định rạch ròi 3 từ loại lớn: Danh từ, Động từ, Tính từ.

Đặc trưng sư phạm: Định nghĩa từ loại và cấu tạo từ chuẩn xác, không bị lẫn lộn giữa ngữ âm và hình thái học. Có bài tập thực hành nhận diện từ ghép và từ láy rất rõ ràng.
Chọn bài đọc:

Dế Mèn Bênh Vực Kẻ Yếu

Tác giả: Tô Hoài

Truyện đồng thoại kinh điển

Một hôm, qua một vùng cỏ xước xanh dài, tôi lắng nghe tiếng khóc tỉ tê.

Đi vài bước nữa, tôi gặp chị Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội.

Chị Nhà Trò đã bé nhỏ lại gầy yếu quá, người bự những phấn, như mới lột.

Tôi xòe cả hai càng ra, bảo Nhà Trò: Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khỏe mà hiếp đáp kẻ yếu được.

Ý nghĩa thẩm mỹ: Ngôn từ giàu tính tạo hình, dùng nhiều từ láy đặc sắc miêu tả tâm lý và hành động nghĩa hiệp.

Phương Ngữ Học & Sự Thật Tiếng Mẹ Đẻ

Tiếng miền Nam có kho từ láy tư cực kỳ phong phú và sinh động, dùng để nhấn mạnh tính chất đến tột độ: 'đen thui lui', 'dài thòng lòng', 'chết giấc chết ngất'. Đây là tài sản ngữ văn độc đáo của vùng đất phương Nam.

Đối Chiếu Phương Pháp Sư Phạm

Vì Sao Phương Pháp SGK 1991 Tự Nhiên & Hiệu Quả Hơn?

So sánh giữa triết lý giáo dục thực chứng kinh điển và các bộ sách đổi mới gần đây.

Tiêu chí đối chiếuSách Giáo Khoa 1991 (Thế hệ 8X - 9X)Các bộ sách cải cách mới
Phương pháp vỡ lòngVần xuôi tự nhiên, chữ đen dấu đỏ, ghép phụ âm với nguyên âm trực tiếp (c - a - ca)Mô hình trừu tượng (tam giác, hình vuông, vần mở, vần khép), dễ làm trẻ rối bời
Bộ từ mẫuBộ từ thuần Việt thân thương: ca, cá, cà, cả, cã, cạ; ba, má, gà, vịt, đồng lúaNhiều từ ghép lạ lẫm, ngữ liệu vay mượn hoặc dịch thuật thiếu phong vị dân tộc
Ngữ âm & Dấu6 Dấu trực quan: Không dấu (để trống), Sắc, Huyền, Hỏi, Ngã, Nặng; chú trọng khẩu ngữNhập nhằng thuật ngữ ngữ âm học hàn lâm, áp đặt cách phát âm lý thuyết vào trẻ nhỏ
Hệ thống ngữ pháp 1-9Mô hình xoắn ốc logic chặt chẽ: Âm vần -> Từ loại -> Mẫu câu đơn -> Câu ghép -> Biện pháp tu từ -> Hội thoạiPhân mảnh thành nhiều bộ sách khác nhau (Cánh Diều, Kết Nối, Chân Trời), thiếu tính kế thừa thống nhất
Tâm hồn văn họcDẫn xuất từ thơ ca cổ điển, truyện đồng thoại trong sáng, ca dao Nam Bộ và tình cảm gia đình mộc mạcNhiều mẩu chuyện cải biên, lược bớt chất thơ và tính nhạc của tiếng mẹ đẻ
Quay lại: Lớp 3: Mở Rộng Từ Ngữ & Tu Từ So Sánh, Nhân Hóa
Tiếp tục: Lớp 5: Ngữ Nghĩa Học & Hệ Thống Câu Ghép