Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Năm 1991

Lớp 5: Ngữ Nghĩa Học & Hệ Thống Câu Ghép

Làm chủ liên kết câu, đại từ xưng hô và các cặp quan hệ từ

Đỉnh cao của cấp tiểu học, nơi học sinh nắm trọn vẹn ngữ nghĩa học tiếng Việt: Từ đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm, nhiều nghĩa. Chuyển hóa từ câu đơn sang câu ghép phức tạp thông qua các cặp quan hệ từ logic.

Tiểu học (Giai đoạn tinh hoa tiểu học)Ấn hành năm 1994 - 1995, NXB Giáo Dục

Lớp 5: Ngữ Nghĩa Học & Hệ Thống Câu Ghép

Làm chủ liên kết câu, đại từ xưng hô và các cặp quan hệ từ

Phương Pháp Sư Phạm Cốt Lõi

Đỉnh cao của cấp tiểu học, nơi học sinh nắm trọn vẹn ngữ nghĩa học tiếng Việt: Từ đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm, nhiều nghĩa. Chuyển hóa từ câu đơn sang câu ghép phức tạp thông qua các cặp quan hệ từ logic.

Đặc trưng sư phạm: Cách phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa rành mạch, có luận cứ ngữ nghĩa học rõ ràng; không gây bối rối cho người học.
Chọn bài đọc:

Mùa Thảo Quả

Tác giả: Ma Văn Kháng

Văn xuôi miêu tả thiên nhiên

Thảo quả trên rừng Đản Khao đã vào mùa.

Gió thơm. Cây cỏ thơm. Đất trời thơm.

Mùi thảo quả thơm ngọt ngào, đậm đà, lan tỏa khắp các lũng cây.

Sự sống cứ tiếp tục sinh sôi, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ.

Ý nghĩa thẩm mỹ: Đoạn văn bậc thầy về cách dùng từ gợi mùi hương và biện pháp điệp từ liên kết câu kỳ tài.

Phương Ngữ Học & Sự Thật Tiếng Mẹ Đẻ

Trong khẩu ngữ Nam Bộ, người dân thường xài từ nối rất tự nhiên như: 'tại vì [A] thành thử ra [B]', 'dẫu mà [A] chớ [B]'. Hiểu đúng cặp quan hệ từ chuẩn mực giúp người học vừa giữ được nét duyên mộc mạc vừa viết văn khúc chiết, chuẩn chỉ.

Đối Chiếu Phương Pháp Sư Phạm

Vì Sao Phương Pháp SGK 1991 Tự Nhiên & Hiệu Quả Hơn?

So sánh giữa triết lý giáo dục thực chứng kinh điển và các bộ sách đổi mới gần đây.

Tiêu chí đối chiếuSách Giáo Khoa 1991 (Thế hệ 8X - 9X)Các bộ sách cải cách mới
Phương pháp vỡ lòngVần xuôi tự nhiên, chữ đen dấu đỏ, ghép phụ âm với nguyên âm trực tiếp (c - a - ca)Mô hình trừu tượng (tam giác, hình vuông, vần mở, vần khép), dễ làm trẻ rối bời
Bộ từ mẫuBộ từ thuần Việt thân thương: ca, cá, cà, cả, cã, cạ; ba, má, gà, vịt, đồng lúaNhiều từ ghép lạ lẫm, ngữ liệu vay mượn hoặc dịch thuật thiếu phong vị dân tộc
Ngữ âm & Dấu6 Dấu trực quan: Không dấu (để trống), Sắc, Huyền, Hỏi, Ngã, Nặng; chú trọng khẩu ngữNhập nhằng thuật ngữ ngữ âm học hàn lâm, áp đặt cách phát âm lý thuyết vào trẻ nhỏ
Hệ thống ngữ pháp 1-9Mô hình xoắn ốc logic chặt chẽ: Âm vần -> Từ loại -> Mẫu câu đơn -> Câu ghép -> Biện pháp tu từ -> Hội thoạiPhân mảnh thành nhiều bộ sách khác nhau (Cánh Diều, Kết Nối, Chân Trời), thiếu tính kế thừa thống nhất
Tâm hồn văn họcDẫn xuất từ thơ ca cổ điển, truyện đồng thoại trong sáng, ca dao Nam Bộ và tình cảm gia đình mộc mạcNhiều mẩu chuyện cải biên, lược bớt chất thơ và tính nhạc của tiếng mẹ đẻ
Quay lại: Lớp 4: Cấu Tạo Từ & 3 Từ Loại Nòng Cốt
Tiếp tục: Lớp 6: Cụm Từ, Ngôi Kể & Ẩn Dụ, Hoán Dụ