Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Năm 1991

Lớp 8: Trường Từ Vựng, Câu Chức Năng & Tình Thái Từ

Phân loại câu theo mục đích nói, từ tượng hình tượng thanh và văn thuyết minh

Gắn ngôn ngữ với hành động thực tế: Mỗi câu nói ra đều mang một mục đích giao tiếp cụ thể (kể, hỏi, ra lệnh, bộc lộ cảm xúc). Khám phá trường từ vựng, từ tượng thanh, tượng hình và hệ thống tình thái từ đặc sắc phương Nam.

Trung học cơ sở (Giai đoạn tư duy chức năng)Ấn hành năm 1997 - 1998, NXB Giáo Dục

Lớp 8: Trường Từ Vựng, Câu Chức Năng & Tình Thái Từ

Phân loại câu theo mục đích nói, từ tượng hình tượng thanh và văn thuyết minh

Phương Pháp Sư Phạm Cốt Lõi

Gắn ngôn ngữ với hành động thực tế: Mỗi câu nói ra đều mang một mục đích giao tiếp cụ thể (kể, hỏi, ra lệnh, bộc lộ cảm xúc). Khám phá trường từ vựng, từ tượng thanh, tượng hình và hệ thống tình thái từ đặc sắc phương Nam.

Đặc trưng sư phạm: Phân loại rành mạch 5 kiểu câu theo mục đích nói gắn liền với dấu câu và hành động nói, không biến hành động nói thành lý thuyết ngữ dụng học phức tạp quá mức.
Chọn bài đọc:

Tôi Đi Học

Tác giả: Thanh Tịnh

Truyện ngắn trữ tình hồi ức

Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trường.

Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.

Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp.

Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học.

Ý nghĩa thẩm mỹ: Áng văn xuôi thi vị hàng đầu của nền văn học Việt Nam, kết hợp bậc thầy giữa từ tượng hình và cảm xúc.

Phương Ngữ Học & Sự Thật Tiếng Mẹ Đẻ

Tình thái từ Nam Bộ là linh hồn tạo nên sự đôn hậu, thân tình trong giao tiếp: 'nghen' (nhắc nhở âu yếm: Về sớm nghen con), 'hén' (đồng thuận nhẹ nhàng: Mai đi chợ hén), 'đa' (khẳng định ý vị). Đó là nét đẹp văn hóa độc nhất vô nhị.

Đối Chiếu Phương Pháp Sư Phạm

Vì Sao Phương Pháp SGK 1991 Tự Nhiên & Hiệu Quả Hơn?

So sánh giữa triết lý giáo dục thực chứng kinh điển và các bộ sách đổi mới gần đây.

Tiêu chí đối chiếuSách Giáo Khoa 1991 (Thế hệ 8X - 9X)Các bộ sách cải cách mới
Phương pháp vỡ lòngVần xuôi tự nhiên, chữ đen dấu đỏ, ghép phụ âm với nguyên âm trực tiếp (c - a - ca)Mô hình trừu tượng (tam giác, hình vuông, vần mở, vần khép), dễ làm trẻ rối bời
Bộ từ mẫuBộ từ thuần Việt thân thương: ca, cá, cà, cả, cã, cạ; ba, má, gà, vịt, đồng lúaNhiều từ ghép lạ lẫm, ngữ liệu vay mượn hoặc dịch thuật thiếu phong vị dân tộc
Ngữ âm & Dấu6 Dấu trực quan: Không dấu (để trống), Sắc, Huyền, Hỏi, Ngã, Nặng; chú trọng khẩu ngữNhập nhằng thuật ngữ ngữ âm học hàn lâm, áp đặt cách phát âm lý thuyết vào trẻ nhỏ
Hệ thống ngữ pháp 1-9Mô hình xoắn ốc logic chặt chẽ: Âm vần -> Từ loại -> Mẫu câu đơn -> Câu ghép -> Biện pháp tu từ -> Hội thoạiPhân mảnh thành nhiều bộ sách khác nhau (Cánh Diều, Kết Nối, Chân Trời), thiếu tính kế thừa thống nhất
Tâm hồn văn họcDẫn xuất từ thơ ca cổ điển, truyện đồng thoại trong sáng, ca dao Nam Bộ và tình cảm gia đình mộc mạcNhiều mẩu chuyện cải biên, lược bớt chất thơ và tính nhạc của tiếng mẹ đẻ
Quay lại: Lớp 7: Từ Hán Việt, Biến Đổi Câu & Thi Pháp
Tiếp tục: Lớp 9: Khởi Ngữ, Thành Phần Biệt Lập & Phương Châm Hội Thoại