Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Năm 1991

Lớp 3: Mở Rộng Từ Ngữ & Tu Từ So Sánh, Nhân Hóa

Làm giàu vốn từ và chắp cánh trí tưởng tượng cho trẻ thơ

Đưa học sinh bước vào thế giới thi ca và cảm thụ văn học thông qua hai phép tu từ trực quan nhất: So sánh (như, tợ như) và Nhân hóa (coi sự vật như con người có tâm hồn).

Tiểu học (Giai đoạn mở rộng)Ấn hành năm 1992 - 1993, NXB Giáo Dục

Lớp 3: Mở Rộng Từ Ngữ & Tu Từ So Sánh, Nhân Hóa

Làm giàu vốn từ và chắp cánh trí tưởng tượng cho trẻ thơ

Phương Pháp Sư Phạm Cốt Lõi

Đưa học sinh bước vào thế giới thi ca và cảm thụ văn học thông qua hai phép tu từ trực quan nhất: So sánh (như, tợ như) và Nhân hóa (coi sự vật như con người có tâm hồn).

Đặc trưng sư phạm: Lấy những hình ảnh thôn quê, sông nước gần gũi làm trục so sánh, tạo cảm xúc ấm áp và thẩm mỹ thuần khiết thay vì các văn bản trừu tượng phương Tây.
Chọn bài đọc:

Quê Hương

Tác giả: Đỗ Trung Quân

Thơ trữ tình thiếu nhi

Quê hương là chùm khế ngọt

Cho con trèo hái mỗi ngày

Quê hương là đường đi học

Con về rợp bướm vàng bay

Quê hương mỗi người chỉ một

Như là chỉ một mẹ thôi.

Ý nghĩa thẩm mỹ: Bài thơ bất hủ với những hình ảnh so sánh dung dị mà sâu lắng tột cùng.

Phương Ngữ Học & Sự Thật Tiếng Mẹ Đẻ

Tiếng Nam Bộ rất chuộng từ so sánh 'tợ như' hay 'y chang'. Trong văn học trang trọng, việc nắm vững phép so sánh giúp bài văn miêu tả cảnh sông ngòi, miệt vườn trở nên sống động và đậm đà phong vị phương Nam.

Đối Chiếu Phương Pháp Sư Phạm

Vì Sao Phương Pháp SGK 1991 Tự Nhiên & Hiệu Quả Hơn?

So sánh giữa triết lý giáo dục thực chứng kinh điển và các bộ sách đổi mới gần đây.

Tiêu chí đối chiếuSách Giáo Khoa 1991 (Thế hệ 8X - 9X)Các bộ sách cải cách mới
Phương pháp vỡ lòngVần xuôi tự nhiên, chữ đen dấu đỏ, ghép phụ âm với nguyên âm trực tiếp (c - a - ca)Mô hình trừu tượng (tam giác, hình vuông, vần mở, vần khép), dễ làm trẻ rối bời
Bộ từ mẫuBộ từ thuần Việt thân thương: ca, cá, cà, cả, cã, cạ; ba, má, gà, vịt, đồng lúaNhiều từ ghép lạ lẫm, ngữ liệu vay mượn hoặc dịch thuật thiếu phong vị dân tộc
Ngữ âm & Dấu6 Dấu trực quan: Không dấu (để trống), Sắc, Huyền, Hỏi, Ngã, Nặng; chú trọng khẩu ngữNhập nhằng thuật ngữ ngữ âm học hàn lâm, áp đặt cách phát âm lý thuyết vào trẻ nhỏ
Hệ thống ngữ pháp 1-9Mô hình xoắn ốc logic chặt chẽ: Âm vần -> Từ loại -> Mẫu câu đơn -> Câu ghép -> Biện pháp tu từ -> Hội thoạiPhân mảnh thành nhiều bộ sách khác nhau (Cánh Diều, Kết Nối, Chân Trời), thiếu tính kế thừa thống nhất
Tâm hồn văn họcDẫn xuất từ thơ ca cổ điển, truyện đồng thoại trong sáng, ca dao Nam Bộ và tình cảm gia đình mộc mạcNhiều mẩu chuyện cải biên, lược bớt chất thơ và tính nhạc của tiếng mẹ đẻ
Quay lại: Lớp 2: Chính Tả & 3 Mẫu Câu Đơn Cơ Bản
Tiếp tục: Lớp 4: Cấu Tạo Từ & 3 Từ Loại Nòng Cốt