Nghĩa của “la mã” là gì?
La Mã, tên chữ của thành Rome, kinh đô nước Ý; cũng chỉ đế quốc La Mã thời xưa, người La Mã và lối kiến trúc, đồ dùng theo kiểu La Mã.
Tiếng Anh: La Ma is the Sino-Vietnamese name for Rome, the capital of Italy; it also refers to ancient Rome, the Romans, and things in the Roman style.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “la mã”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Tên chữ của thành Rome, kinh đô nước Ý, chữ Hán viết 羅馬. Người Sài Gòn xưa nói đi La Mã là qua Rome học hành hay làm việc.
🇬🇧 The Sino-Vietnamese name for the city of Rome, the capital of Italy. In old Saigon, di La Ma meant going to Rome to study or work.
Thí dụ:
Người ta cho học bổng để nó đi La Mã, nhưng tôi nhớ nó, không đành để cho nó nhận.
They offered him a scholarship to go to Rome, but I would miss him, so I could not bring myself to let him accept it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh🇻🇳 Chỉ đế quốc La Mã thời xưa và người La Mã, hay những gì làm theo lối La Mã: kiến trúc La Mã, lầu đài La Mã, nón La Mã.
🇬🇧 Ancient Rome and the Romans, or things made in the Roman manner: Roman architecture, Roman palaces, a Roman helmet.
Thí dụ:
Kẻ ấy tại sao không lên tiếng chê Racine, chê Shakespeare vì ông nầy đã bắt buộc người La Mã nói tiếng Anh hoặc người Hy Lạp nói tiếng Pháp?
Why does that man not speak up and fault Racine and Shakespeare for making Romans speak English or Greeks speak French?
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamNhóm Italo Celtique, tổ tiên của La Mã và Gô Loa, rồi sau này là Ý, Pháp, Tây Ban Nha v.v.
The Italo-Celtic group, ancestors of the Romans and the Gauls, and later of the Italians, French, Spanish and others.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamChỉ có một căn phố ván, rộng hai thước năm thôi mà người ta cũng uốn nắn cho căn nhà hẹp ấy biến theo kiến trúc La Mã được người ta mới nghe cho.
It was only a wooden shophouse two and a half metres wide, yet someone had managed to bend that narrow house into Roman architecture, believe it or not.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcLội ngược dòng thời gian, Công làm quen với một cô Nhan năm ngoái, một cô Nhan năm kia, còn để tóc thề, rất quê mùa với những ảnh chụp nào cũng cầm một bó hoa, cũng ngoẻo đầu như đã ngửi mùi thơm của chùm bông, với những ảnh chụp nào cũng đứng trước tranh sơn thủy cải lương vẽ nhà lầu, vẽ lầu đài La Mã hay vẽ vườn bông kiểu Patenôtre.
Going back in time, Cong got to know a Nhan of last year and a Nhan of the year before, her hair still cut short, very countrified, in photos where she always held a bouquet and tilted her head as if smelling the flowers, always standing before a painted stage backdrop of villas, Roman palaces or a Patenotre-style flower garden.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpMột đứa bé trạc mười ba tuổi đội chiếc nón La mã bằng nhựa chạy xốc tới, trố mắt.
A boy of about thirteen wearing a plastic Roman helmet rushed up, staring wide-eyed.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“các tướng La Mã thời xưa thường dùng”“hiệp sĩ La Mã đấu gươm”“con đường nào cũng đưa nó về thành La Mã tuốt hết”Câu hỏi thường gặp về “la mã”
“la mã” nghĩa là gì?
La Mã, tên chữ của thành Rome, kinh đô nước Ý; cũng chỉ đế quốc La Mã thời xưa, người La Mã và lối kiến trúc, đồ dùng theo kiểu La Mã.
“la mã” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hình Bóng Cũ của Sơn Nam: “các tướng La Mã thời xưa thường dùng”
Chữ Hán Nôm và chiết tự của “la mã” là gì?
“la mã” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 羅 (la), 馬 (mã). Lớp từ vựng: Sino-Vietnamese.
“la mã” có biến thể vùng miền nào?
“la mã” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: la mã (Nam Bộ và Sài Gòn).
“la mã” thuộc từ loại gì?
“la mã” thuộc từ loại danh từ riêng. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.