Âm: mịch
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 糹 bên trái, 柬 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ mịch 糸, nghĩa là sợi tơ nhỏ.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 糹 bên trái, 柬 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ mịch 糸, nghĩa là sợi tơ nhỏ.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 練 (9)
Trong rón rén: bước thiệt nhẹ, thiệt khẽ, nhón gót cho khỏi gây tiếng động; nói rộng là làm việc gì một cách e dè, rụt rè, không dám tự nhiên (rón rén ăn, không dám gắp).
Từ vùng/cũ được Đại Nam Quấc âm tự vị giải là `rối rắm, không xuôi`: tangled, encumbered, not going smoothly. Dùng tả việc, đường dây, cách sắp xếp hoặc tiến trình có các mối vướng làm khó giải quyết; đây không phải từ thông dụng trong mọi vùng hiện nay, nên bản dịch và chú giải phải báo rõ sắc thái lịch sử. Câu cần nêu mối vướng cụ thể, không tự quy lỗi cho một người, không suy mọi chậm trễ thành cẩu thả và không nhập với `lỉnh kỉnh` là nhiều đồ vướng víu hay `lấn cấn` là còn điều chưa yên. Chữ `練` được nguồn cũ dùng để ghi Nôm âm `lẹn` và dẫn trực tiếp tổ hợp `lẹn kẹn`; không vì vậy mà phân loại toàn từ là Hán Việt.
Rèn tập lâu ngày để tạo nên một con người, một nết hay một vốn hiểu biết.
Giỏi và rành một nghề, một việc vì đã làm lâu năm, đã từng trải nhiều.
Tập đi tập lại nhiều lần cho giỏi một nghề, một môn võ hay một tài nghệ.
Tập đi tập lại cho thành thạo một tài, một nghề hay rèn cho tánh tình, tinh thần được vững.
Rất khéo, rất nhuần tay nhờ tập rèn lâu, tới mức không còn chỗ vụng; thường nói về tài nghề, lời văn, câu thơ.
Dạy và cho tập đi tập lại để một người biết làm một việc cho thành thạo.
Người chuyên dạy và tập cho người khác làm cho được một việc cần tay nghề, như lái xe.