Nghĩa chữ
Chữ 徒 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 徒 (24)
Là một bộ áo quần đủ cặp, và vì tiếng bộ là tiếng đếm một bộ nên nó cũng dùng cho một bộ đồ vật đi chung với nhau.
Cả một nền quyền thế lớn lao mà người ta gầy dựng nên; thường nói việc dựng nước, làm vua làm chúa một cõi.
Bản vẽ và giấy tờ bày ra cách xây cất hay sửa sang một công trình, làm trước khi khởi công.
Thức ăn nói chung, những thứ để ăn; trong bữa cơm, đồ ăn là các món ăn kèm với cơm (cá, thịt, rau) phân biệt với cơm.
Đồ vô dụng, thứ không ra gì đáng vứt đi; thường dùng để chê người hay vật.
Bộ quần áo gồm áo với quần may đồng bộ, lối ăn mặc quen ở miền Nam, thường mặc ở nhà hay đi gần.
Người theo một ông thầy để học đạo, học nghề; học trò của thầy.
Lớn và cao, coi thấy nặng, thấy bề thế.
Người làm nghề mổ heo, mổ bò để lấy thịt đem bán.
Nói ra hay quy cho người ta một điều mà không xét cho kỹ, không biết rõ đầu đuôi; ăn nói bừa bãi.
Tờ vẽ lại một vùng đất theo tỷ lệ, cho biết chỗ nào ở đâu.
Là mặc quần áo vô người, trong Nam nói bận chớ không nói theo lối phổ thông, và gọi quần áo là đồ.
Bản vẽ thu nhỏ một vùng đất, cho thấy chỗ nào nằm ở đâu.
Là mọi thứ vật dụng trong nhà, kể chung một lượt chớ không kể ra từng món.
Là bộ quần áo rộng và mỏng mặc ở nhà cho thong thả, thay ra sau khi ở ngoài về.
Những vật dụng, món đồ nói chung trong nhà hay trong đời sống.
May quần áo, tự tay may hay mướn thợ, đặt tiệm may cho mình mặc.
Là cởi bộ đang bận ra mà bận bộ khác vô, trong Nam gọi quần áo là đồ nên nói thay đồ.
Là cầm hành lý bằng tay mà mang đi, nên nó khác gánh và khác bưng, và trong truyện nó luôn gắn với việc dọn nhà hay đi đường.
Là bộ áo quần rộng nhẹ mặc trong nhà cho thong thả, thường bằng lụa trắng, nên nó là thứ người ta thay ra khi vừa về tới.
Là bộ áo quần kiểu Tây, và trong truyện nó luôn kể rõ màu với thứ vải, vì mặc nó là một dấu của bực người.
Mặc bộ đồ nhẹ, rộng rãi để ở nhà hay đi gần cho thong thả, không phải y phục đàng hoàng để ra ngoài.
Cởi bộ đồ mặc đi ra ngoài mà thay bộ đồ mặc ở nhà cho mát, cho thong thả.
Rửa mặt cho tỉnh rồi thay quần áo cho sạch sẽ, tức là sửa soạn cho tươm tất sau khi thức dậy hay sau khi tới nơi, trước khi làm việc khác.