Cùng một ý với nhau, nghĩ giống nhau nên không phải cãi.
Tiếng Anh: Of one mind with another, thinking alike and so with nothing to argue.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cùng một ý với nhau, nghĩ giống nhau nên không phải cãi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hiệp là hợp lại, ý là cái mình nghĩ. Trong kho văn Nam Bộ nó hay nằm trong cụm bốn tiếng đồng tâm hiệp ý, và cụm đó gần như luôn nói chuyện vợ chồng: vợ chồng không đồng tâm hiệp ý, lựa chọn cho đồng tâm hiệp ý. Nó nhận chữ với và chữ nhau rồi tới người kia: hiệp ý với thầy Hội đồng, hai bên hiệp ý nhau, hai ổng không hiệp ý nhau. Nó cũng nói chuyện một đám người cùng chịu một ý: chư tướng nghe nói thấy đều hiệp ý, chẳng có ai cãi lẽ chi hết.
🇬🇧 The elements mean to join and what one thinks. In the Southern corpus it commonly sits in a cluster of four syllables about being of one heart and mind, and that cluster nearly always concerns husband and wife. It takes words for with and for one another. And it also serves for a company of people all taking one view, with nobody arguing at all.
Thí dụ:
Làng cử hai ông Phái viên đặng phụ sự với tôi, mà hai ổng không hiệp ý nhau.
The village appointed two delegates to assist me, and the two of them were not of one mind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoChị em mình hồi đó không biết nhau mà sao lại hiệp ý mà đặt tên con trùng với nhau?
We did not know each other then, so how did we come to be of one mind and give our children the same name.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTheo lời nói trong thơ, thì tại vợ chồng không đồng tâm hiệp ý, nên gia đình mới tan rã.
By what the letter says, it was because husband and wife were not of one heart and mind that the family broke up.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhHai bên hiệp ý nhau mà định một tháng nữa, trùng nhằm ngày lễ đình chiến, sẽ làm lễ hỏi.
The two sides agreed together to set the betrothal a month off, falling on the armistice day.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnĐời nầy cưới vợ chẳng cần lựa con nhà giàu, miễn là được người đồng tâm hiệp ý thì quí hơn.
These days in taking a wife one need not pick a rich man's daughter, and one of one heart and mind is worth more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuChư tướng nghe nói thấy đều hiệp ý, chẳng có ai cãi lẽ chi hết.
The captains heard him and were all of one mind, and nobody argued at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyCô Hội đồng với Thu Hà cũng hiệp ý với thầy Hội đồng nên nghe nói như vậy mẹ con đều gật đầu cười.
The councillor's wife and Thu Ha were of one mind with him, so hearing this mother and daughter both nodded and smiled.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmLinh nghe bà mẹ vợ nói như vậy thì biết bà không hiệp ý với ông Nhiêu mà bà lại ló mòi binh Đạt nữa.
Hearing his wife's mother speak so, Linh knew she was not of one mind with Nhieu and was showing signs of favouring Dat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânCon có vợ, biết nó có hiệp ý với mẹ con mình hay không.
If you take a wife, who knows whether she will be of one mind with us.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoVợ chồng phải lựa chọn cho đồng tâm hiệp ý, cho biết thương yêu nhau, chớ là phải có tiền mà thôi đâu.
Husband and wife must be chosen to be of one heart and mind and to know how to love, not merely to have money.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Làng cử hai ông Phái viên đặng phụ sự với tôi, mà hai ổng không hiệp ý nhau.”“Chị em mình hồi đó không biết nhau mà sao lại hiệp ý mà đặt tên con trùng với nhau?”“Theo lời nói trong thơ, thì tại vợ chồng không đồng tâm hiệp ý, nên gia đình mới tan rã.”“Hai bên hiệp ý nhau mà định một tháng nữa, trùng nhằm ngày lễ đình chiến, sẽ làm lễ hỏi.”“Đời nầy cưới vợ chẳng cần lựa con nhà giàu, miễn là được người đồng tâm hiệp ý thì quí hơn.”“Chư tướng nghe nói thấy đều hiệp ý, chẳng có ai cãi lẽ chi hết.”“Cô Hội đồng với Thu Hà cũng hiệp ý với thầy Hội đồng nên nghe nói như vậy mẹ con đều gật đầu cười.”“Linh nghe bà mẹ vợ nói như vậy thì biết bà không hiệp ý với ông Nhiêu mà bà lại ló mòi binh Đạt nữa.”