Nghĩa chữ
Chữ 京 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 京 (31)
Lấy làm lạ tới sửng sốt trước một chuyện mình không ngờ.
Chỗ vua ở và cầm việc nước, thành lớn nhứt của một triều.
Chuyện người nữ ra huyết mỗi tháng một lần theo lệ thường của thân thể.
Là người đo đất vẽ họa đồ cho nhà nước thời trước, và nó cũng làm động từ nghĩa là đi xem xét công việc ở xa.
Sợ tới mức giựt mình, cái sợ ập tới liền chớ không lớn lên từ từ.
Sách kinh và sách sử của Nho học ngày xưa, là vốn sách mà người đi học, đi thi phải dùi mài.
Việc làm ăn, sản xuất, mua bán và tiền của của một nhà, một vùng hay một nước.
Là bờ con kinh, nói theo lối Nam Bộ, và vì kinh là đường đi của xứ nầy nên mé kinh là chỗ người ta xuống ghe, đưa tiễn, và cất nhà.
Tên một thành phố ở miền bắc nước Tàu.
Là sợ tới mức mất bình tĩnh, cái sợ dựng người lên chớ không phải cái sợ nhỏ mà dai.
Sợ tới hết hồn hết vía; trong lời nói thường ngày cũng dùng để nói cái gì quá lắm, hết sức.
Hoảng sợ, giựt mình kinh hãi trong lòng khi gặp chuyện bất ngờ hay nguy hiểm.
Nam Kinh là tên một thành phố lớn bên sông Dương Tử ở miền nam Trung Hoa, chữ Hán viết 南京, nghĩa là kinh đô phía nam.
Nhóm môn thể thao gồm chạy, nhảy, ném, tập cho thân thể nở nang, khỏe mạnh.
Tên Hán Việt của Tokyo, kinh đô nước Nhựt, chữ 東京 nghĩa là kinh đô phía đông; văn Nam Bộ thế kỷ trước quen gọi như vậy.
Chứng bịnh làm người ta thình lình co giựt tay chân rồi mê man; con nít nóng sốt cao quá hay bị.
Chữ Hán 經營 đọc theo lối cũ ở Nam Bộ: liệu tính, gầy dựng, mở mang một sự nghiệp, một việc làm ăn; nói về nhà cửa, đền đài, cơ sở thì là được gầy dựng quy mô, khang trang, bề thế.
Là sửng ra vì gặp chuyện quá bất ngờ, cái ngạc nhiên tới mức người ta đứng chết trân chớ không kịp nghĩ.
Kéo dài năm nầy qua năm khác, hoài không dứt; thường nói về bịnh hay một cái tật.
Con kinh do máy xáng đào hay vét, như các kinh người Pháp cho đào ở miền Tây đầu thế kỷ 20; cũng nằm trong tên riêng như kinh Xáng Xà No.
Hệ dây trong người dẫn cảm giác và lệnh của trí; trong lời nói thường là cái sức chịu đựng của tâm trí, yếu nó thì sanh bịnh.
Là hoảng tới mức mất hồn vía, tiếng gốc Hán nghĩa từng chữ là mất cái kinh động, tức mất luôn chỗ bình tĩnh.
Đọc kinh Phật lên thành tiếng theo giọng ngân đều đều, thường có gõ mõ đánh chuông.
Làm ăn buôn bán, tổ chức việc mua bán hay sản xuất để kiếm lời; cũng có nghĩa lo liệu gây dựng một sự nghiệp.
Sợ hãi tột độ, hoảng hốt như mất vía.
Ghê gớm tới mức làm người ta sợ; cũng dùng để nói một cái gì quá sức, quá chừng.
Là đáng sợ tới mức không dám nghĩ tới, và trong lời nói thường nó còn dùng để nhấn mạnh, nghĩa là quá chừng.
Thành phố nơi vua ở và triều đình đóng; cũng nói một thành phố lớn, chốn đô hội.
Là cái biết có được nhờ đã từng trải qua, chớ không phải cái biết học trong sách.
Chưa từng trải, chưa biết nhiều về một việc vì chưa làm, chưa gặp nó bao nhiêu lần.
Lớn lao, dữ dội tới mức như làm rung trời chuyển đất.