Chỗ vua ở và cầm việc nước, thành lớn nhứt của một triều.
Tiếng Anh: The place where a king lives and governs, the chief city of a reign.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chỗ vua ở và cầm việc nước, thành lớn nhứt của một triều.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kinh là thành lớn, đô là chỗ vua đóng. Trong kho văn Nam Bộ nó là chỗ người ta đi tới và đi về: đến kinh đô thi đậu tam trường, lên Kinh Đô ứng thí, về Kinh đô, đem về kinh đô làm nô lệ. Nó nhận chữ của rồi tới cái nước cái xứ: kinh đô Lâm Ấp, kinh đô của Đàng Trong, kinh đô cuối cùng của họ. Nó nhận chữ cổ khi nói tới chỗ đã tàn: vùng kinh đô cổ. Và kho văn ghi cái lệ xưa là hễ xây kinh đô thì đào kinh dẫn nước.
🇬🇧 The elements mean a great walled city and the seat of a king. In the Southern corpus it is the place people travel up to and come back to, to sit examinations, to be carried as slaves. It takes a possessive and then names the realm. It takes a word for ancient when the place lies in ruin. And the corpus records the old rule that wherever a capital was built a canal was dug to bring water.
Thí dụ:
Chàng hạ lệnh bắt tất cả gia quyến của đối phương, đem về kinh đô làm nô lệ.
He ordered the whole household of his adversary seized and brought back to the capital as slaves.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũNhờ thế mà ông nhận diện được kinh đô Lâm Ấp là ở Huế, tại làng Nguyệt Biều.
By this means he made out that the capital of Lam Ap lay at Hue, in the village of Nguyet Bieu.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamKhoa thi đang kỳ mở hội, Tử Hư đến kinh đô thi đậu tam trường rồi đậu tứ trường.
The examinations being in session, Tu Hu came to the capital and passed the third round and then the fourth.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủThời xưa, hễ vua chúa xây cất kinh đô ở đâu luôn luôn có kinh đào dẫn nước.
In olden days, wherever a king built his capital there was always a canal dug to bring water.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiSau những phút giây bịn rịn, nàng phải theo đoàn quân lên đường về Kinh đô.
After some clinging moments she had to follow the column on the road back to the capital.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhGiữa cảnh hoang tàn của vùng kinh đô cổ, một giọng ca buồn nào đó cất lên sau lái.
Amid the ruin of the old capital country, some sad voice rose in song behind the tiller.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngHồ-Lũy hỏi nữa rằng: “Chủ ngựa ấy ở đâu mà gọi rằng ở xa?” Lương-Túc đáp rằng: “Ở kinh đô.”
Ho Luy asked further where the owner of that horse lived that he should call it far, and Luong Tuc answered that he lived in the capital.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huySài Gòn một thời đóng vai trò kinh đô của Đàng Trong.
Sai Gon once played the part of capital of the southern realm.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngThế rồi vua tôi Phê Rum Chơ chạy tay không vào Bình Thuận và định đô được nơi đất ấy, kinh đô cuối cùng của họ.
Then the king and his men fled empty handed into Binh Thuan and managed to settle there, their last capital.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngLúc dẫn chồng lên Kinh Đô ứng thí, nàng tủi cực, khổ sở bao nhiêu, thì giờ đây nàng vui mừng, sung sướng bấy nhiêu.
As much as she had grieved and suffered when she brought her husband up to the capital to sit the examinations, so much did she now rejoice.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chàng hạ lệnh bắt tất cả gia quyến của đối phương, đem về kinh đô làm nô lệ.”“Nhờ thế mà ông nhận diện được kinh đô Lâm Ấp là ở Huế, tại làng Nguyệt Biều.”“Khoa thi đang kỳ mở hội, Tử Hư đến kinh đô thi đậu tam trường rồi đậu tứ trường.”“Thời xưa, hễ vua chúa xây cất kinh đô ở đâu luôn luôn có kinh đào dẫn nước.”“Sau những phút giây bịn rịn, nàng phải theo đoàn quân lên đường về Kinh đô.”“Giữa cảnh hoang tàn của vùng kinh đô cổ, một giọng ca buồn nào đó cất lên sau lái.”“Hồ-Lũy hỏi nữa rằng: “Chủ ngựa ấy ở đâu mà gọi rằng ở xa?” Lương-Túc đáp rằng: “Ở kinh đô.””“Sài Gòn một thời đóng vai trò kinh đô của Đàng Trong.”