Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nam kinh” là gì?

Nam Kinh là tên một thành phố lớn bên sông Dương Tử ở miền nam Trung Hoa, chữ Hán viết 南京, nghĩa là kinh đô phía nam.

Tiếng Anh: Nam Kinh is the Vietnamese name for Nanjing, a large city on the Yangtze in southern China, literally the southern capital.

Cách đọc
nam kinh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nam kinh”:

1 nét nghĩa
1thành phố Nam Kinh bên Trung Hoađịa danh[trang trọng]
B2

🇻🇳 Chữ Hán viết 南京, 南 là phía nam, 京 là kinh đô: tên thành phố lớn bên sông Dương Tử ở miền nam Trung Hoa, từng là kinh đô của nhiều triều đại. Cần phân biệt với phía nam kinh thành.

🇬🇧 A Sino-Vietnamese name, nam meaning south and kinh meaning capital: the large city on the Yangtze in southern China, once the capital of several dynasties. Not to be confused with phia nam kinh thanh, the south side of a capital.

Cụm thường gặp:
thành Nam KinhNam Kinh về đêm
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + nam kinhcó / dùng / giữ + nam kinhnam kinh + nầy / này / đó

Thí dụ:

Tất cả vẻ hoa lệ của Nam Kinh về đêm, lướt qua dưới mắt mọi người như những bức ảnh trên màn bạc.

All the splendour of Nanjing by night slid past before their eyes like pictures on a cinema screen.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tất cả vẻ hoa lệ của Nam Kinh về đêm”
Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nam kinh”

“nam kinh” nghĩa là gì?

Nam Kinh là tên một thành phố lớn bên sông Dương Tử ở miền nam Trung Hoa, chữ Hán viết 南京, nghĩa là kinh đô phía nam.

“nam kinh” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Gió Biên Thùy của Thẩm Thệ Hà: “Tất cả vẻ hoa lệ của Nam Kinh về đêm”

Chữ Hán Nôm và chiết tự của “nam kinh” là gì?

“nam kinh” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 南 (nam), 京 (kinh). Lớp từ vựng: Sino-Vietnamese.

“nam kinh” có biến thể vùng miền nào?

“nam kinh” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: nam kinh (Nam Bộ và Sài Gòn).

“nam kinh” thuộc từ loại gì?

“nam kinh” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.