Nghĩa của “răng” là gì?
Phần xương cứng mọc trên hàm để cắn, nhai (hàm răng, răng khểnh, đánh răng); trong cắn răng là nín nhịn mà chịu; còn chỉ phần nhọn xếp hàng trên cưa, lược, bánh xe (răng cưa, răng lược).
Tiếng Anh: A tooth or teeth; in can rang, to grit one's teeth and endure; and the pointed teeth of a saw, comb or cogwheel.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “răng”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Phần xương cứng, trắng, mọc thành hàng trên hai hàm, dùng để cắn, nhai: hàm răng, răng khểnh, răng rụng, xỉa răng, đánh răng.
🇬🇧 The hard white bony parts growing in rows in the jaws, used to bite and chew: teeth. Rang khenh is a snaggle tooth, xia rang is to pick one's teeth, danh rang to brush them.
Thí dụ:
Mắt nó sáng lên, hai tròng mắt đen lánh, hàm răng đều đặn, chói màu trắng ngà.
Her eyes lit up, the pupils glossy black, her teeth even and gleaming ivory white.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCô bé có một chiếc răng khểnh, cười hay nheo mắt, học cùng trường với dì Hạnh.
The girl had one crooked tooth, crinkled her eyes when she smiled, and went to the same school as Aunt Hanh.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BaySức ông cậu coi suy lắm, già, ốm, tóc điểm bạc hoa râm, răng đã rụng bộn bộn.
The uncle looked very frail: old, thin, his hair flecked with grey, and a good many of his teeth gone.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnHội đồng Quyền ăn cơm trưa rồi thầy ra đứng trước thềm xỉa răng và ngắm cảnh vật.
After lunch, Councillor Quyen went out to stand on the veranda, picking his teeth and gazing at the scenery.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiĐánh răng, rửa mặt, thay quần áo vội vã, thật nhanh và thật nhí nhảnh chạy xuống.
Brush teeth, wash face, change clothes in a rush, then run downstairs quick and lively.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo🇻🇳 Trong cắn răng, cắn răng mà chịu: nín nhịn, gắng chịu đau đớn hay khổ sở, không kêu than.
🇬🇧 In can rang and can rang ma chiu: to grit one's teeth, to bear pain or hardship in silence without complaint.
Thí dụ:
Không ai ép buộc em được hết, nhưng em bị kẹt vì anh nên em phải cắn răng chịu.
No one could force me, but I was caught because of you, so I had to grit my teeth and bear it.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmCon cũng vậy, trong lúc ấy con cắn răng mà chịu đau khổ như ảnh.
It was the same for me; at that time I gritted my teeth and suffered, just as he did.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoLong thả rơi mình trở xuống đi văng, cắn răng mà chịu, giây lát mới nghe bớt đau.
Long let himself drop back onto the divan and gritted his teeth; only after a while did the pain ease.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc🇻🇳 Phần nhọn hay khía xếp thành hàng trên lưỡi cưa, cây lược, bánh xe máy móc, hay hình trang trí giống như vậy: răng cưa, răng lược, trái khế răng cưa.
🇬🇧 The pointed notches set in a row on a saw blade, a comb or a machine wheel, or a decoration shaped like them: saw teeth, comb teeth, a cogwheel.
Thí dụ:
Và kể từ trang nhựt ký nầy, không gì ngăn chàng đọc tiếp được hết, bởi chàng đã lọt vào bộ trái khế răng cưa của guồng máy nó lôi cuốn chàng vào đó mãi.
And from this page of the diary on, nothing could stop him reading, for he had been caught in the cogwheels of a machine that kept drawing him in.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNhững cuộc quật thám cho thấy đồ gốm trước nhứt, là đồ đất nung đơn sơ, trang trí bằng răng lược, được định tuổi là vào đầu đời Hạ, năm 2000 T.K.
Excavations show that the earliest pottery was simple fired earthenware decorated with comb-tooth patterns, dated to the beginning of the Xia dynasty, around 2000 BC.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con khác cố gắng quào vào vách hồ bằng sậy, lú cổ dài nhằng, miệng há rộng, thiếu răng giống như mỏ chim.”Câu hỏi thường gặp về “răng”
“răng” nghĩa là gì?
Phần xương cứng mọc trên hàm để cắn, nhai (hàm răng, răng khểnh, đánh răng); trong cắn răng là nín nhịn mà chịu; còn chỉ phần nhọn xếp hàng trên cưa, lược, bánh xe (răng cưa, răng lược).
“răng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Con khác cố gắng quào vào vách hồ bằng sậy, lú cổ dài nhằng, miệng há rộng, thiếu răng giống như mỏ chim.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.