Dùng cây tăm hay một cọng nhỏ nhọn khều cho sạch miếng ăn còn giắt trong kẽ răng, thường làm sau bữa ăn.
Tiếng Anh: To pick food out from between the teeth with a toothpick or a small sharp stalk, usually after a meal.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dùng cây tăm hay một cọng nhỏ nhọn khều cho sạch miếng ăn còn giắt trong kẽ răng, thường làm sau bữa ăn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Xỉa là đưa một vật nhọn vô kẽ mà khều; xỉa răng là khều cho sạch miếng ăn còn giắt trong răng. Trong kho văn, người ta xỉa răng sau bữa cơm, đứng trước thềm hay trước cửa mà ngó ra ngoài, coi bộ thong thả, no đủ. Đồ để xỉa là cây tăm, cọng lạt, cọng tre. Cây tăm xỉa răng cũng hay được đem ra so sánh với vật gì nhỏ và ốm nhom, như chưn ghế lêu khêu như mấy cọng xỉa răng.
🇬🇧 To pick at something is to push a sharp point into a gap and work it out; to pick the teeth is to clear away food caught between them. In the corpus people pick their teeth after a meal, standing at the front step or in the doorway and gazing out, looking relaxed and well fed. The tool is a toothpick, a strip of bamboo or a stalk of cane. The toothpick is also a common comparison for anything small and skinny, as with cot legs as spindly as toothpicks.
Thí dụ:
Hội đồng Quyền ăn cơm trưa rồi thầy ra đứng trước thềm xỉa răng và ngắm cảnh vật.
After lunch Councillor Quyen went out and stood at the front step, picking his teeth and gazing at the scenery.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTrọng Quí đứng trước cửa, xỉa răng mà ngó mông ra sân kiểng.
Trong Qui stood at the door, picking his teeth and gazing vacantly out over the ornamental garden.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhHai Tam đứng dậy, vươn vai, giả vờ đi tìm một cọng lạt để xỉa răng.
Hai Tam got up, stretched, and pretended to go looking for a strip of bamboo to pick his teeth with.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiAnh ta vừa xỉa răng vừa chép miệng coi bộ no đủ lắm.
He picked his teeth and smacked his lips, looking thoroughly well fed.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTôi cười, lấy một cây tăm xỉa răng đi ra ngoài thềm.
I smiled, took a toothpick, and went out onto the porch.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayChiếc ghế bố này hẹp té và chưn cẳng gì lêu khêu như mấy cọng xỉa răng.
This canvas cot is terribly narrow, and its legs are as spindly as toothpicks.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtMuốn vệ sinh, có thể chỉ dùng một chiếc que nhọn và nhỏ như cây tăm xỉa răng là đủ đưa loại bánh bao nhỏ vào miệng rồi.
For cleanliness, a small pointed stick like a toothpick is enough to lift this kind of little dumpling to the mouth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hội đồng Quyền ăn cơm trưa rồi thầy ra đứng trước thềm xỉa răng và ngắm cảnh vật.”“Trọng Quí đứng trước cửa, xỉa răng mà ngó mông ra sân kiểng.”“Hai Tam đứng dậy, vươn vai, giả vờ đi tìm một cọng lạt để xỉa răng.”“Anh ta vừa xỉa răng vừa chép miệng coi bộ no đủ lắm.”“Tôi cười, lấy một cây tăm xỉa răng đi ra ngoài thềm.”“Chiếc ghế bố này hẹp té và chưn cẳng gì lêu khêu như mấy cọng xỉa răng.”“Muốn vệ sinh, có thể chỉ dùng một chiếc que nhọn và nhỏ như cây tăm xỉa răng là đủ đưa loại bánh bao nhỏ vào miệng rồi.”