Trở lại từ điển

cắn răng mà chịu

thành ngữbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nín nhịn, ráng chịu đựng một cái đau hay một điều khổ tâm mà không kêu la, không nói ra.

Tiếng Anh: To grit one's teeth and bear a pain or a hardship without crying out or complaining.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cắn răng mà chịu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Nín nhịn, ráng chịu đựng một cái đau hay một điều khổ tâm mà không kêu la, không nói ra.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1ráng chịu đựng, không kêu cađời sống[thường]
B2

🇻🇳 Cắn răng là nghiến chặt hai hàm răng, cái cử chỉ người ta làm khi ráng nhịn đau; mà chịu là cứ vậy mà chịu đựng. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy dùng cho hai thứ: cái đau trong thân, như một cơn đau hay cái nóng rát trên da, và cái khổ trong lòng, như biết chuyện mà không dám nói vì sợ người nhà buồn, hay nuốt uất ức cho êm chuyện. Chỗ chung là người chịu đựng im lặng, không than, không la.

🇬🇧 Biting down on the teeth is the gesture of someone holding back pain, and the rest of the phrase means simply to bear it. In the Southern corpus it covers two things: pain in the body, an ache or a burning on the skin, and pain in the heart, such as knowing something but not daring to speak for fear of hurting the family, or swallowing resentment to keep the peace. What they share is suffering in silence, without complaint or outcry.

Thí dụ:

Long thả rơi mình trở xuống đi văng, cắn răng mà chịu, giây lát mới nghe bớt đau.

Long sank back down onto the divan, gritting teeth to bear it, and only after a moment did the pain begin to ease.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Nhưng biết thì biết, vì sợ làm buồn cho ba, nên má cắn răng mà chịu, có dám nói ra đâu.

But knowing was one thing; for fear of upsetting Dad, Mom gritted her teeth and bore it, never daring to say a word.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Con cũng vậy, trong lúc ấy con cắn răng mà chịu đau khổ như ảnh.

I was the same; at that time I gritted my teeth and bore the suffering just as he did.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Nóng quá, nàng nẩy ngược ra phía trước như người bị bịnh uốn ván hành, và hít hà cắn răng mà chịu.

It was so hot that she jerked forward like someone seized by tetanus, sucking in air and gritting her teeth to bear it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Tôi tin chắc rằng ông sợ vụ ấy đổ bể ra lắm thì cho dầu uất ức bao nhiêu, ông cũng sẽ cắn răng mà chịu, còn hơn là để bà Thành đay nghiến ông suốt đời.

I am quite sure he is so afraid of that business coming out that however bitter he feels, he will grit his teeth and bear it rather than let Mrs. Thanh nag him for the rest of his life.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Long thả rơi mình trở xuống đi văng, cắn răng mà chịu, giây lát mới nghe bớt đau.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 9
“Nhưng biết thì biết, vì sợ làm buồn cho ba, nên má cắn răng mà chịu, có dám nói ra đâu.”
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 10
“Con cũng vậy, trong lúc ấy con cắn răng mà chịu đau khổ như ảnh.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 5
“Nóng quá, nàng nẩy ngược ra phía trước như người bị bịnh uốn ván hành, và hít hà cắn răng mà chịu.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
“Tôi tin chắc rằng ông sợ vụ ấy đổ bể ra lắm thì cho dầu uất ức bao nhiêu, ông cũng sẽ cắn răng mà chịu, còn hơn là để bà Thành đay nghiến ông suốt đời.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 5