To clench the teeth and bear something in silence.
Tiếng Anh: Là ngậm chặt miệng lại mà chịu cho qua, không kêu không cãi, cử chỉ của người đành nhận cái đau hoặc cái nhục.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To clench the teeth and bear something in silence.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngậm chặt miệng lại mà chịu cho qua, không kêu không cãi. Đây vừa là cử chỉ vừa là lối nói: cắn răng mà chịu tức đành nhận cái đau hoặc cái nhục vì không còn đường nào khác.
🇬🇧 To shut the mouth tight and bear a thing without crying out or arguing. It is both gesture and idiom: to bear it so is to accept pain or shame for want of any other way.
Thí dụ:
Không ai ép buộc em được hết, nhưng em bị kẹt vì anh nên em phải cắn răng chịu.
Nobody can force me, but being caught on your account I must clench my teeth and bear it.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmLong thả rơi mình trở xuống đi văng, cắn răng mà chịu, giây lát mới nghe bớt đau.
He let himself drop back onto the divan, clenched his teeth and bore it, and only after a while felt the pain ease.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNhưng cháu vợ là một người khách phải nể, nên Nho cắn răng nhẫn-nại chịu số phân.
But his wife's niece was a guest to be deferred to, so he clenched his teeth and patiently bore his lot.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoBác cắn răng đưa tay giữ lấy chỗ bị thương và chuệnh choạng chạy lủi về phía trước.
He clenched his teeth, put a hand to the wound and staggered forward at a run.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCũng vì anh mà em phải cắn răng chịu nhục phen này để hỏi dò ý tứ của nó.
It is for your sake that I must clench my teeth and bear this shame to sound out his mind.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNhưng dầu có cắn răng mà tha, nó cũng chẳng lết đi đuợc: cả hai ống quyển nó đều gãy.
But even clenching his teeth and sparing him, he could not have crawled off, both his shins being broken.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNhưng biết thì biết, vì sợ làm buồn cho ba, nên má cắn răng mà chịu, có dám nói ra đâu.
Knowing it she still feared to grieve your father, so she clenched her teeth and bore it and never dared speak.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻMinh càng nắm chặt tay lái hơn và ngồi thẳng mình, chàng bậm môi, cắn răng, mắt đổ lửa.
He gripped the wheel harder and sat straight, lips pressed, teeth clenched, eyes afire.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênXóm giềng hay biết chuyện nầy lại càng nhục nhã hơn, Hà Anh cắn răng tuông dầm nước mắt.
The neighbours learning of it was more shameful still, and she clenched her teeth as her tears streamed.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônCon cũng vậy, trong lúc ấy con cắn răng mà chịu đau khổ như ảnh.
I was the same, and at that time clenched my teeth and bore the suffering as he did.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Không ai ép buộc em được hết, nhưng em bị kẹt vì anh nên em phải cắn răng chịu.”“Long thả rơi mình trở xuống đi văng, cắn răng mà chịu, giây lát mới nghe bớt đau.”“Nhưng cháu vợ là một người khách phải nể, nên Nho cắn răng nhẫn-nại chịu số phân.”“Bác cắn răng đưa tay giữ lấy chỗ bị thương và chuệnh choạng chạy lủi về phía trước.”“Cũng vì anh mà em phải cắn răng chịu nhục phen này để hỏi dò ý tứ của nó.”“Nhưng dầu có cắn răng mà tha, nó cũng chẳng lết đi đuợc: cả hai ống quyển nó đều gãy.”“Nhưng biết thì biết, vì sợ làm buồn cho ba, nên má cắn răng mà chịu, có dám nói ra đâu.”“Minh càng nắm chặt tay lái hơn và ngồi thẳng mình, chàng bậm môi, cắn răng, mắt đổ lửa.”