Nghĩa của “mịt” là gì?
Tối, dày hay bị mưa, khói, bụi che kín tới không nhìn rõ (tối mịt, mù mịt, dày mịt); xa tới không thấy đâu (xa mịt mù); tới tối mịt là tới lúc trời tối hẳn; nói bóng là không rõ, không thấy lối ra (tương lai mờ mịt).
Tiếng Anh: So dark or so thick with rain, smoke or dust that one cannot see clearly; so far away as to be lost to sight; until it is fully dark; figuratively, uncertain or hopeless, as a bleak future.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
mù mịt
Mờ đặc tới chỗ ngó không thấy gì; nói về công việc thì chưa thấy đường ra.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mịt”:
4 nét nghĩa🇻🇳 Tối hay dày, hay bị mưa, sương, khói, bụi che kín tới nỗi không nhìn rõ; ít đứng một mình mà thường đi trong tối mịt, mù mịt, mịt mù, dày mịt, mịt trời.
🇬🇧 So dark or dense, or so thick with rain, mist, smoke or dust, that nothing can be seen clearly; usually found in toi mit (pitch dark), mu mit (thick and hazy), day mit (dense) and mit troi (filling the sky).
Thí dụ:
Rừng cao su dày mịt hai bên đường đuổi cả nắng ở đây không còn sót một giọt.
The rubber forest stood so dense on both sides of the road that it drove away every last drop of sunlight.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmMỗi lần có chiếc xe hơi chạy qua, bụi đỏ tốc lên mù mịt như những cuộn khói màu.
Every time a car went by, red dust rose in thick clouds like coloured smoke.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTrời mưa giăng mù mịt bên ngoài và nước sông dâng trắng xóa với sóng lớn gió mạnh.
Outside the rain hung thick and grey, and the river rose white with big waves and strong wind.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayChòm râu bạc, mái tóc bạc, hàng chân mày bạc lẫn lộn khuất lấp trong màn khói thuốc mù mịt.
White beard, white hair and white eyebrows all blurred together behind a thick veil of tobacco smoke.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũTrời chỉ có lưa thưa vài con sao, nên dưới nầy gần như tối mịt.
There were only a few scattered stars in the sky, so down here it was nearly pitch dark.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc🇻🇳 Nói khoảng cách: xa tới nỗi mắt không thấy đâu, đường đi chưa thấy chỗ tới; thường trong xa mịt mù, xa mịt.
🇬🇧 Of distance: so far away that the eye cannot reach it and the end of the road is not yet in sight; usually in xa mit mu (far beyond sight).
Thí dụ:
Con đường đi tới xứ Phật hãy còn xa mịt mù, các đệ tử của sư Nguyễn Được phần bệnh hoạn, phần không chịu nổi sự nhọc nhằn gian khổ, nên lần lượt xa thầy quay trở lại.
The road to the land of the Buddha was still far beyond sight, and the disciples of the monk Nguyen Duoc, some falling ill and some unable to bear the hardship, turned back one after another.
Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích Củ🇻🇳 Nói giờ giấc: tới tối mịt, đến tối mịt là tới lúc trời đã tối hẳn, tức là trễ lắm mới xong việc hay mới về.
🇬🇧 Of time: toi toi mit means until it has grown fully dark, that is, very late before the work is done or one gets home.
Thí dụ:
Sở tìm đá để nhảy và lần mò mãi tới tối mịt mới vào được trong bờ.
So looked for stones to jump on and groped along until it was fully dark before he reached the bank.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần🇻🇳 Nói bóng về tương lai, công việc: không rõ ràng, không đoán được, không thấy lối ra; thường trong mờ mịt, mù mịt.
🇬🇧 Figuratively, of the future or of one's affairs: unclear, unpredictable, with no way out in sight; usually in mo mit and mu mit.
Thí dụ:
Chàng thấy cái tương lai gần ấy mờ mờ ảo ảo như là một chơn trời mờ mịt.
He saw that near future as hazy and unreal, like a clouded horizon.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngHạnh đang mang một chứng bịnh nguy hiểm, và tương lai của Hạnh mờ mịt như áng mây chiều.
Hanh was carrying a dangerous illness, and her future was as dim as an evening cloud.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữBây giờ công việc mù mịt như vầy tôi làm sao mà giữ lời hứa cho được, bởi vậy tôi buồn quá.
With things as murky as they are now, how can I keep my promise? That is why I am so sad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Dưới ánh đèn toạ dăng, trong khi sương mù mịt, bất chấp tiếng chó sủa ma trong xóm vắng, ông Hăngri mở cặp da, đem ra một mớ giấy có đóng dấu đỏ.”Câu hỏi thường gặp về “mịt”
“mịt” nghĩa là gì?
Tối, dày hay bị mưa, khói, bụi che kín tới không nhìn rõ (tối mịt, mù mịt, dày mịt); xa tới không thấy đâu (xa mịt mù); tới tối mịt là tới lúc trời tối hẳn; nói bóng là không rõ, không thấy lối ra (tương lai mờ mịt).
Cụm từ “mù mịt” nghĩa là gì?
Mờ đặc tới chỗ ngó không thấy gì; nói về công việc thì chưa thấy đường ra.
“mịt” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Dưới ánh đèn toạ dăng, trong khi sương mù mịt, bất chấp tiếng chó sủa ma trong xóm vắng, ông Hăngri mở cặp da, đem ra một mớ giấy có đóng dấu đỏ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.