Mờ đặc tới chỗ ngó không thấy gì; nói về công việc thì chưa thấy đường ra.
Tiếng Anh: So thick and blurred that nothing can be seen; of an affair, showing no way out yet.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mờ đặc tới chỗ ngó không thấy gì; nói về công việc thì chưa thấy đường ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn để chữ nầy cho trời cho bụi: trời mưa giăng mù mịt bên ngoài, trời chuyển mưa mù mịt, mây giăng mù mịt, bụi đỏ tốc lên mù mịt như những cuộn khói màu, trời lạnh và có nhiều sương mù mịt cả hai bên bờ cỏ. Nó cũng là cái khoảng xa mà mắt không tới: cặp mắt không rời nhìn về khoảng mù mịt ngoài vàm sông cái. Rồi kho văn đem nó qua chuyện đời: bây giờ công việc mù mịt như vầy tôi làm sao mà giữ lời hứa cho được, ngó tới trước mặt thấy tối tăm mù mịt.
🇬🇧 In the corpus the word belongs to the sky and to dust, and to the far stretch the eye cannot reach. The corpus then carries it over to a person's affairs, where it names a prospect with no way out in sight.
Thí dụ:
Mỗi lần có chiếc xe hơi chạy qua, bụi đỏ tốc lên mù mịt như những cuộn khói màu.
Each time a motor car went by, red dust rose in a thick cloud like rolls of coloured smoke.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTrời mưa giăng mù mịt bên ngoài và nước sông dâng trắng xóa với sóng lớn gió mạnh.
Outside the rain hung thick and blinding, and the river rose white with big waves and a strong wind.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayHương quản thấy trời chuyển mưa mù mịt nên cầm thầy ở lại cho qua đám mưa rồi sẽ đi.
Seeing the sky turn thick with coming rain, the constable kept him back until the shower had passed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônTrời lạnh và có nhiều sương, mù mịt cả hai bên bờ cỏ hai bên lối đi sân trường Đại Học.
The air was cold and full of mist, thick over the grassy banks on both sides of the walk in the university grounds.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngPhấn vẫn đứng như trời trồng, cặp mắt không rời nhìn về khoảng mù mịt ngoài vàm sông cái.
Phan still stood rooted there, her eyes never leaving that blurred stretch beyond the mouth of the big river.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCon đường rộng lớn trước mặt vắng xe cộ, chỉ có mưa, và mưa mù mịt.
The wide road ahead was empty of traffic, nothing but rain, and rain that blotted everything out.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngBây giờ công việc mù mịt như vầy tôi làm sao mà giữ lời hứa cho được, bởi vậy tôi buồn quá.
With my affairs as dark as this now, how am I to keep my promise? That is why I am so sad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhMột buổi chiều trời chuyển mưa, mây giăng mù mịt, gió thổi ào ào.
One afternoon the sky turned to rain, the clouds hung thick, and the wind blew hard.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhChập sau, trời chuyển mù mịt, mưa rớt trên phân nửa sông mà thôi.
A while later the sky turned thick and dark, and the rain fell on only half the river.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủÔng Bồi Tồn ngó lại sau lưng ông thấy buồn hiu, còn ngó tới trước mặt ông thấy tối tăm mù mịt.
Looking back behind him Mr Boi Ton saw only desolation, and looking ahead he saw nothing but darkness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mỗi lần có chiếc xe hơi chạy qua, bụi đỏ tốc lên mù mịt như những cuộn khói màu.”“Trời mưa giăng mù mịt bên ngoài và nước sông dâng trắng xóa với sóng lớn gió mạnh.”“Hương quản thấy trời chuyển mưa mù mịt nên cầm thầy ở lại cho qua đám mưa rồi sẽ đi.”“Trời lạnh và có nhiều sương, mù mịt cả hai bên bờ cỏ hai bên lối đi sân trường Đại Học.”“Phấn vẫn đứng như trời trồng, cặp mắt không rời nhìn về khoảng mù mịt ngoài vàm sông cái.”“Con đường rộng lớn trước mặt vắng xe cộ, chỉ có mưa, và mưa mù mịt.”“Bây giờ công việc mù mịt như vầy tôi làm sao mà giữ lời hứa cho được, bởi vậy tôi buồn quá.”“Một buổi chiều trời chuyển mưa, mây giăng mù mịt, gió thổi ào ào.”