Là mờ tới mức không còn thấy được gì, nói về sương khói, và nói về tương lai thì là không biết sẽ ra sao.
Tiếng Anh: Obscured past seeing, and of a future, quite unknown.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là mờ tới mức không còn thấy được gì, nói về sương khói, và nói về tương lai thì là không biết sẽ ra sao.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mờ tới mức không còn thấy được gì. Nói về sương khói, về bụi, về bóng đêm. Nói về tương lai thì là không biết sẽ ra sao, nên nói tương lai mờ mịt là nói người đó không thấy đường nào trước mặt.
🇬🇧 Dim past seeing anything, said of mist and smoke and dust and darkness. Of a future it means not knowing what will come, so to call a future so is to say the person sees no road ahead.
Thí dụ:
Lá rừng cát núi bốc lên xoay tròn mờ mịt như khỏa dấu chân, che dáng hình của đạo sĩ.
Forest leaves and mountain sand rose whirling and obscure, as if to hide his footprints and screen the hermit's shape.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauNắng lên, những đợt ánh hồng xuyên nhẹ qua khe lá, tô màu điểm sắc cho vùng mờ mịt ấy.
The sun came up and waves of rose light pierced softly through the leaf gaps, colouring that obscure region.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngNhững rặng cây xa trở nên mờ mịt thành những vệt đen mờ như sắp chìm đi trong ngấn nước.
The far rows of trees grew obscure into dim black streaks as if about to sink under the water line.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônHạnh đang mang một chứng bịnh nguy hiểm, và tương lai của Hạnh mờ mịt như áng mây chiều.
She was carrying a dangerous illness, and her future was obscure as an evening cloud.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữLạ thật những chuyện mới xảy ra hôm qua thì tôi cứ thấy nó mờ mịt xa xưa như hàng chục năm qua.
How strange that things which happened only yesterday seem to me obscure and far off as though a dozen years past.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnMắt bà đỡ không rời đống tiền, nhưng nó không nhìn tiền mà như là nhìn vào một tương lai mờ mịt.
The midwife's eyes did not leave the heap of money, and yet they seemed to look not at the money but into an obscure future.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTương lai xa là thế mà tương lai gần cũng rất mờ mịt, Cúc bươi trí cố tìm mưu để cứu người gác hòn.
The far future was so, and the near future too was very obscure, and she racked her wits for a way to save the island keeper.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngNhưng nàng thấy nàng có quyền tham vọng vì tương lai nàng mờ mịt quá trong cái địa vị bấp bênh nầy.
But she felt she had a right to ambition, for her future was too obscure in this precarious place.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITôi dại khờ ngơ ngác, tôi ngu đần mờ mịt trước người đàn bà nhận tôi làm con và đang xưng Mẹ với tôi.
I was foolish and bewildered, dull and obscure before the woman who took me for a child and called herself my mother.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiVà những ngày mưa mờ mịt trên cây lá sau vườn.
And those days of rain obscure over the leaves in the back garden.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lá rừng cát núi bốc lên xoay tròn mờ mịt như khỏa dấu chân, che dáng hình của đạo sĩ.”“Nắng lên, những đợt ánh hồng xuyên nhẹ qua khe lá, tô màu điểm sắc cho vùng mờ mịt ấy.”“Những rặng cây xa trở nên mờ mịt thành những vệt đen mờ như sắp chìm đi trong ngấn nước.”“Hạnh đang mang một chứng bịnh nguy hiểm, và tương lai của Hạnh mờ mịt như áng mây chiều.”“Lạ thật những chuyện mới xảy ra hôm qua thì tôi cứ thấy nó mờ mịt xa xưa như hàng chục năm qua.”“Mắt bà đỡ không rời đống tiền, nhưng nó không nhìn tiền mà như là nhìn vào một tương lai mờ mịt.”“Tương lai xa là thế mà tương lai gần cũng rất mờ mịt, Cúc bươi trí cố tìm mưu để cứu người gác hòn.”“Nhưng nàng thấy nàng có quyền tham vọng vì tương lai nàng mờ mịt quá trong cái địa vị bấp bênh nầy.”