Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mịt mù” là gì?

Bị khói, bụi, mây che kín hay xa thăm thẳm tới không trông thấy rõ (bụi bay mịt mù, xa mịt mù); nói bóng tương lai, viễn ảnh thì là tối tăm, không thấy lối ra.

Tiếng Anh: Thick with smoke, dust or cloud, or so far off that nothing can be seen clearly; figuratively, of the future or one's prospects, dark and with no way forward in sight.

Cách đọc
mịt mù(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mịt mù”:

2 nét nghĩa
1bị khói bụi mây che kín, xa thẳm, không thấy rõcảnh vật[văn chương]
B1

🇻🇳 Khói, bụi, mây, sương bay dày che kín, hay khoảng xa thăm thẳm, tới nỗi không trông thấy rõ gì: bụi bay mịt mù, khói tỏa mịt mù, rừng rậm mịt mù, xa mịt mù.

🇬🇧 So thick with smoke, dust, cloud or mist, or so vast and distant, that nothing can be seen clearly: bui bay mit mu, dust flying everywhere; xa mit mu, endlessly far away.

Cụm thường gặp:
bụi bay mịt mùkhói mịt mùxa mịt mù
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + mịt mùmịt mù + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + mịt mù

Thí dụ:

Có một cái xe hơi ở phía chợ Hòa Bình chạy lên, bụi bay mịt mù.

A car came up from the direction of Hoa Binh market, raising a thick cloud of dust.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Bỗng giữa khoảng khói tỏa mịt mù có một bóng đen thấp thoáng.

Suddenly, amid the dense smoke, a dark figure flickered into view.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Đăng cho máy chạy những bản nhạc mới, khói thuốc bay mịt mù.

Dang put on the new records, and the room grew thick with cigarette smoke.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Bụi cát mịt mù, gió lớn từ những cánh đồng khô mang sang.

Sand and dust swirled thick, carried over by a strong wind from the dry fields.

Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang Vu

Chú phồng má thổi mạnh, khói tung bay mịt mù chưa tan là chú thổi thêm lần nữa, chân bước nhanh tới.

He puffed out his cheeks and blew hard; the smoke billowed up thick, and before it cleared he blew again, walking briskly on.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Đêm nay là đêm rằm, mà trăng bị mây án nên mịt mù cảnh vật, mùa nầy là mùa cây cỏ tươi tốt, mà bị giông mưa nên lá đổ nhánh quằn.

Tonight was the full moon, but clouds hid it and the whole scene was lost in murk; it was the season when plants flourish, but the storms had stripped the leaves and bent the branches.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Con đường đi tới xứ Phật hãy còn xa mịt mù, các đệ tử của sư Nguyễn Được phần bệnh hoạn, phần không chịu nổi sự nhọc nhằn gian khổ, nên lần lượt xa thầy quay trở lại.

The road to the land of the Buddha still stretched endlessly far, and the disciples of the monk Nguyen Duoc, some falling ill and some unable to bear the hardship, one by one left their master and turned back.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Lúc ấy con chẳng khác nào như người đi lạc trong rừng rậm mịt mù, không tìm được ngả mà ra.

At that time I was like someone lost in a dense, dark forest, unable to find the way out.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào
2tối tăm, không thấy lối ra (nghĩa bóng)tâm trạng[văn chương]
B2

🇻🇳 Nghĩa bóng: nói tương lai, viễn ảnh, đường đời thì là tối tăm, chưa thấy chút gì rõ để trông cậy, không biết rồi sẽ ra sao.

🇬🇧 Figuratively, of the future, one's prospects or one's path in life: dark and uncertain, with nothing clear to hold on to and no telling how things will turn out.

Cụm thường gặp:
tương lai mịt mùđen tối mịt mù
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + mịt mùmịt mù + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + mịt mù

Thí dụ:

Huống chi đường tương lai của mỏa coi mịt mù, mà việc nhà của mỏa càng ngày càng bối rối thêm hoài, làm sao mà mỏa vui-vẻ cứng cỏi như toa được.

All the more so since my future looks so dark, and my family affairs grow more tangled every day; how could I be as cheerful and steady as you?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chí

Viễn ảnh đen tối mịt mù: làm sao cứu Thọ, làm sao giải thoát đời nàng?

The outlook was pitch dark: how could she save Tho, how could she free her own life?

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Với ngọn bút tài tình, chàng tạo nên dưới khung cảnh hùng vĩ hai bóng người nhỏ bé đang đứng cầm tay nhau, hầu như đắm chìm trong bụi nước mịt mù.”
Pearl S. Buck, Ba Người Con Gái Của Lương Phu Nhân, Chương 12
“Rồi gió cũng kéo về, gió thổi mạnh, chuyển động cành cây, cuốn lá rào rào, gió xoáy thành trốt, bốc cát mịt mù, cát bụi và lá cây quyện vào nhau vần vần vùn vụt.”
Kim Dung, Ân Thù Kiếm Lục, Chương 28
“Nơi đây, quê hương mật ong của đời tôi , rồi chỉ còn mịt mù trong trí tưởng.”
Đinh Tiến Luyện, Anh Chi Yêu Dấu, Chương 12
“Làm sao tôi nói được với Ngọc là tôi chẳng biết tương lai tôi mịt mù hay tươi sáng ?”
Duyên Anh, Áo Tiểu Thư, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mịt mù”

“mịt mù” nghĩa là gì?

Bị khói, bụi, mây che kín hay xa thăm thẳm tới không trông thấy rõ (bụi bay mịt mù, xa mịt mù); nói bóng tương lai, viễn ảnh thì là tối tăm, không thấy lối ra.

“mịt mù” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ba Người Con Gái Của Lương Phu Nhân của Pearl S. Buck: “Với ngọn bút tài tình, chàng tạo nên dưới khung cảnh hùng vĩ hai bóng người nhỏ bé đang đứng cầm tay nhau, hầu như đắm chìm trong bụi nước mịt mù.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.