Dày đặc, kín mít, không chừa kẽ hở cho ánh sáng lọt qua.
Tiếng Anh: Dense and thick, closed in with no gap for light to pass through.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dày đặc, kín mít, không chừa kẽ hở cho ánh sáng lọt qua.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn Nam Bộ dùng nó nhiều nhất cho cây lá mọc kín: rừng dày mịt, tàng lá dày mịt, tre gai mọc dày mịt, lũy tre dày mịt. Nó cũng tả sương, khói hay bóng tối dày đặc, như bức tường trắng dày mịt, bóng tối dày mịt.
🇬🇧 Southern writing uses it most for foliage grown thick: dense forest, thick canopies, thorny bamboo grown solid, a dense bamboo hedge. It also describes thick fog, smoke or darkness, like a solid white wall of mist or pitch darkness.
Thí dụ:
Quanh họ là một bức tường trắng dày mịt, không ai còn biết phương hướng nào cả.
Around them was a thick white wall, and no one could tell direction anymore.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngRừng cao su dày mịt hai bên đường đuổi cả nắng ở đây không còn sót một giọt.
The dense rubber plantation on both sides of the road shut out every drop of sunlight.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmỞ đây cây giao nhành và tàng lá dày mịt khiến ánh sáng không lọt vào được.
Here the trees interlock their branches and the canopy is so dense no light can get in.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngThình lình trong bóng tối dày mịt bên phía núi Bà loé lên hai ba đốm lửa.
Suddenly in the thick darkness over Ba Mountain two or three sparks of fire flared up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTàng măng cụt dày mịt đã gọi đêm về rất sớm trong đó.
The dense canopy of mangosteen trees called night in very early.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngRiêng Cao Nguyên không dày mịt như rừng dưới ta.
Only the Highlands are not as dense as our forests down here.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờVài ống nhả khói dày mịt và đen thui.
A few pipes belched thick black smoke.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTrên thành đất, tre gai mọc dày mịt, giao tàn với nhau, ngăn ánh sáng lại và đi trong đường nầy như là đi ở trong hang.
On the earthen banks thorny bamboo grew dense, intertwining and blocking the light, so walking this path was like walking in a cave.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngKhi họ qua khỏi vùng có nhà cửa thì mắt họ nghỉ ngơi một cách kỳ thú trên khối lá xanh dày mịt ở hai bên con đường hẹp ấy.
Once past the houses, their eyes rested delightfully on the dense green foliage on both sides of the narrow road.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoHai bên đường cau chuối trồng dày mịt án bóng hằng-nga, làm cho đường chỗ thì tỏ chỗ thì mờ, dường như ngày nơi đây đêm nơi đó.
On both sides of the road areca palms and banana trees grew so thick they blocked the moonlight, so the road was bright in places and dark in others, as if day here and night there.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Quanh họ là một bức tường trắng dày mịt, không ai còn biết phương hướng nào cả.”“Rừng cao su dày mịt hai bên đường đuổi cả nắng ở đây không còn sót một giọt.”“Ở đây cây giao nhành và tàng lá dày mịt khiến ánh sáng không lọt vào được.”“Thình lình trong bóng tối dày mịt bên phía núi Bà loé lên hai ba đốm lửa.”“Tàng măng cụt dày mịt đã gọi đêm về rất sớm trong đó.”“Riêng Cao Nguyên không dày mịt như rừng dưới ta.”“Vài ống nhả khói dày mịt và đen thui.”“Trên thành đất, tre gai mọc dày mịt, giao tàn với nhau, ngăn ánh sáng lại và đi trong đường nầy như là đi ở trong hang.”