Trở lại từ điển

mít đặc

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mít đặc” là gì?

Mít đặc là cách nói khẩu ngữ chỉ hoàn toàn không biết, không rành một lĩnh vực nào đó, thường dùng tự nói về mình.

Tiếng Anh: A colloquial way of saying one knows absolutely nothing about a subject, often said of oneself.

Cách đọc
mít đặc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mít đặc”:

1 nét nghĩa
1hoàn toàn không rành một lĩnh vựckhẩu ngữ[thân mật]
B2

🇻🇳 Khẩu ngữ: hoàn toàn không biết gì về chuyện đang nói, như mít đặc về tiếng Anh; hay dùng để tự nhận mình dốt một môn, người khác nói thì mang ý chê.

🇬🇧 Colloquial: knowing absolutely nothing about the matter at hand, such as being mit dac about English; often used to own up to one's own ignorance of a subject, and a put-down when said of others.

Cụm thường gặp:
dốt mít đặcmít đặc về
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + mít đặcmít đặc + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + mít đặc

Thí dụ:

Bồ dư biết rằng muốn theo các bài đọc Anh ngữ đọc chậm, phải có căn bản tới mức nào đó, chớ tụi nầy mít đặc, làm sao theo được.

You know full well that to follow the slow-read English lessons you need a certain grounding, and we know nothing at all, so how could we keep up.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bồ dư biết rằng muốn theo các bài đọc Anh ngữ đọc chậm, phải có căn bản tới mức nào đó, chớ tụi nầy mít đặc, làm sao theo được.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Những Đứa Con Thương Của Đất Mẹ
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mít đặc”

“mít đặc” nghĩa là gì?

Mít đặc là cách nói khẩu ngữ chỉ hoàn toàn không biết, không rành một lĩnh vực nào đó, thường dùng tự nói về mình.

“mít đặc” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cuống Rún Chưa Lìa của Bình Nguyên Lộc: “Bồ dư biết rằng muốn theo các bài đọc Anh ngữ đọc chậm, phải có căn bản tới mức nào đó, chớ tụi nầy mít đặc, làm sao theo được.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.