Mít đặc is a colloquial, often disparaging expression meaning completely ignorant or clueless about a particular subject.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mít đặc` là cách nói khẩu ngữ nhấn mạnh một người hoàn toàn không biết hoặc không rành lĩnh vực đang nói: `mít đặc về cờ vua`, `chuyện điện máy thì tôi mít đặc`. Tùy giọng có thể là tự trào, đùa thân hoặc lời chê nặng; tiếng Anh hợp với `know absolutely nothing about`, `be completely clueless about`, `be a complete novice`, không nên dịch thành `stupid` hay `illiterate`. Thiếu kiến thức luôn cần gắn với lĩnh vực và thời điểm, không phải phẩm chất trí tuệ cố định. Vì dễ làm nhục, nên ưu tiên tự nói về mình hoặc đổi sang `chưa rành/chưa biết` khi nói với người học. Chuỗi chữ theo nghĩa đen nói về trái mít và độ đặc không phải nét từ vựng hóa này. Từ nguyên của toàn cụm còn tranh luận; hồ sơ không suy nó từ ruột mít và không dựng Hán–Nôm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhấn mức thiếu kiến thức hay kinh nghiệm về một việc xác định, thường dùng tự trào hoặc chê và cần thận trọng với người khác.
🇬🇧 Completely ignorant, clueless, or inexperienced in a specified subject, often self-deprecating or disparaging.
Ví dụ dùng từ:
Tôi mít đặc về cờ vua nên xin anh chỉ từ cách đi từng quân.
I know absolutely nothing about chess, so I ask him to start with how each piece moves.
Source: VietLayers editorial exampleChuyện sửa điện thì chú Ba nhận mình mít đặc và gọi thợ có chuyên môn.
When it comes to electrical repairs, Uncle Ba admits he is completely clueless and calls a qualified technician.
Source: VietLayers editorial exampleHồi mới học máy tính, má mít đặc chuyện lưu tập tin, giờ má tự làm được rồi.
When Mom first learned to use a computer, she knew nothing about saving files; now she can do it herself.
Source: VietLayers editorial exampleNói `em còn mít đặc phần này` chỉ tình trạng hiện tại, không có nghĩa em học dở mọi môn.
Saying em còn mít đặc phần này describes a current gap, not that the learner is bad at every subject.
Source: VietLayers editorial exampleTôi vốn mít đặc về cây kiểng nên hỏi tên từng giống trước khi mua.
I am a complete novice with ornamental plants, so I ask the name of each variety before buying.
Source: VietLayers editorial exampleAnh tự trào mình mít đặc chuyện nấu nướng, rồi học kho nồi cá đầu tiên với ngoại.
He jokes that he knows nothing about cooking, then learns to braise his first pot of fish with Grandma.
Source: VietLayers editorial exampleCô giáo không gọi học trò là mít đặc; cô nói rõ phần nào các em chưa nắm để cùng sửa.
The teacher does not call her students clueless; she identifies what they have not mastered so they can work on it.
Source: VietLayers editorial exampleBạn bè thân có thể đùa `mày mít đặc bóng đá`, nhưng phải dừng nếu người nghe không vui.
Close friends may joke that someone knows nothing about soccer, but they should stop if the person is uncomfortable.
Source: VietLayers editorial exampleDịch `mít đặc` thành `illiterate` là sai khi câu chỉ nói người ấy không rành một trò chơi.
Translating mít đặc as illiterate is wrong when the sentence only says that someone does not know a game.
Source: VietLayers editorial exampleCâu `ông ấy mít đặc` thiếu phạm vi và dễ thành lời miệt thị; nên viết `ông ấy chưa rành thủ tục này`.
The sentence ông ấy mít đặc lacks a domain and can become insulting; ông ấy chưa rành thủ tục này is more precise.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bồ dư biết rằng muốn theo các bài đọc Anh ngữ đọc chậm, phải có căn bản tới mức nào đó, chớ tụi nầy mít đặc, làm sao theo được.”