Nghĩa của “mít” là gì?
Cây ăn trái Artocarpus heterophyllus, trái to, vỏ gai, nhiều múi, hột mít luộc ăn được; trong kín mít là kín hết không hở; mít ướt là hay khóc nhè; mít đặc là dốt đặc, không biết gì.
Tiếng Anh: The jackfruit tree and its large, spiny, many segmented fruit; in kin mit, completely closed; mit uot, a crybaby; and mit dac, utterly ignorant.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
kín mít
Đóng chặt không còn khe nào, che trùm không thấy phía trong.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mít”:
4 nét nghĩa🇻🇳 Cây ăn trái tên khoa học Artocarpus heterophyllus, trái to, vỏ có gai, trong có nhiều múi vàng ngọt và hột; hột mít luộc hay nướng ăn được. Mít trồng khắp vườn miền Nam.
🇬🇧 The jackfruit tree, Artocarpus heterophyllus, with a huge spiny fruit holding many sweet yellow segments and seeds; the seeds are eaten boiled or roasted. Jackfruit grows in orchards all over the South.
Thí dụ:
Gần nhà thì rau cải, xa xa một chút khoai, bắp, đậu, cà, rồi tới đu đủ và mít.
Near the house were greens, a little farther out sweet potatoes, corn, beans and eggplant, then papaya and jackfruit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhMỗi bữa chị ta mua rau, cải, ớt, cà, chuối, mít rồi gánh xuống chợ Bến Thành mà bán.
Every day she bought vegetables, greens, chilies, eggplant, bananas and jackfruit, then carried them on a pole down to Ben Thanh market to sell.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhCậu giao cho thằng Ngộ xem xét cây trái trong vườn, coi mướn làm cỏ vét mương, coi bán dừa cau chuối mít.
He left Ngo in charge of the fruit trees in the orchard, hiring people to weed and dredge the ditches and selling the coconuts, areca, bananas and jackfruit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuThân hình nó tròn như hột mít, miệng rộng mắt lồi, đầu trọc láng mướt như đầu Hòa thượng.
Its body was round like a jackfruit seed, with a wide mouth, bulging eyes and a head as bald and shiny as a monk's.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm🇻🇳 Trong kín mít: kín hết mọi chỗ, không hở chút nào, như đóng cửa kín mít, trùm mền kín mít; nói người thì là kín đáo, không bày lòng mình ra.
🇬🇧 In kin mit: completely closed or covered with no gap at all, as a house shut tight or a person wrapped up in a blanket; of a person, secretive.
Thí dụ:
Nghe chưa dứt lời, ông huyện Hàm bước tới đóng cửa kín mít, gài chốt cẩn thận.
Before he had finished speaking, the district chief Ham stepped over, shut the door tight and bolted it carefully.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyVì phòng nào cũng phải đóng cửa kín mít, làm sao mà ai dám vô các nhà lân-cận.
Since every room had to be shut tight, how would anyone dare go into the neighbouring houses?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoBà Nam Thành cứ vừa la, vừa kéo mền trùm lại kín mít, làm như trùm mền là chắc ăn lắm.
Mrs Nam Thanh kept shouting as she pulled the blanket tight over herself, as if being under a blanket made her perfectly safe.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc🇻🇳 Trong mít ướt: hay khóc, hơi chút là khóc nhè; nói người, nhứt là trẻ con hay con gái.
🇬🇧 In mit uot: given to crying at the slightest thing; a crybaby.
Thí dụ:
Mầy mít ướt như con gái thì về nhà bú má đi.
If you are going to cry like a girl, go home to your mother.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTrong khi tôi đứng nhe răng cười ngạo chị mít ướt.
Meanwhile I stood grinning and mocking my crybaby sister.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa🇻🇳 Trong mít đặc: không biết gì hết về một việc, dốt đặc; lời nói đùa hay tự chê.
🇬🇧 In mit dac: knowing nothing at all about something, utterly ignorant; said jokingly or in self mockery.
Thí dụ:
Bồ dư biết rằng muốn theo các bài đọc Anh ngữ đọc chậm, phải có căn bản tới mức nào đó, chớ tụi nầy mít đặc, làm sao theo được.
You know full well that to follow even slow English readings you need a certain grounding; we know nothing at all, so how could we keep up?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhiều người nuôi nó trong một cái hũ kín mít để giữ nhà.”Câu hỏi thường gặp về “mít”
“mít” nghĩa là gì?
Cây ăn trái Artocarpus heterophyllus, trái to, vỏ gai, nhiều múi, hột mít luộc ăn được; trong kín mít là kín hết không hở; mít ướt là hay khóc nhè; mít đặc là dốt đặc, không biết gì.
Cụm từ “kín mít” nghĩa là gì?
Đóng chặt không còn khe nào, che trùm không thấy phía trong.
“mít” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Nhiều người nuôi nó trong một cái hũ kín mít để giữ nhà.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.