Nghĩa của “lút” là gì?
Ngập, lún hay cắm sâu tới một mốc (lút cán, lút chơn); nói bóng là mắc tới ngập đầu (nợ lút đầu, lút cổ); trong lén lút, lẩn lút là giấu giếm, lẩn khuất.
Tiếng Anh: Sunk, driven or submerged up to a certain point; figuratively, up to the neck in debt; and, in len lut and lan lut, secret, furtive or lurking.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
lút ga
Lút ga là đạp ga lút xuống hết cỡ cho xe chạy hết sức; nói rộng ra là làm cho hết tốc lực, hết mức.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lút”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Ngập, lún, cắm sâu vô tới một mốc, phần dưới mốc bị che khuất: cắm lút cán, lún lút chơn, đạp lút ga.
🇬🇧 Sunk, driven or submerged up to a certain point, hiding everything below it: driven in up to the handle, sunk in up to the ankles, the pedal pushed to the floor.
Thí dụ:
Mạc Tiển hội ý lật đật lấy con dao cắm xuống đất cho lút cán mà giấu.
Mac Tien understood and hurriedly drove the knife into the ground up to the handle to hide it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiQuít đã quên mất đất lầy quanh các phông tên nước mà ngày xưa nàng đã thọc cẳng vào trong đó, lút chơn cho tới mắt cá.
Quit had forgotten the mud round the water fountains that she used to push her legs into, sinking in up to the ankles.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápLái xe, chạy không được, chàng đạp lút ga săng vậy.
Driving, unable to get away, he just floored the accelerator.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm🇻🇳 Nói bóng về nợ nần, tội lỗi, công việc chồng chất tới ngập đầu, ngập cổ, khó gỡ ra: nợ lút đầu, lút cổ.
🇬🇧 Figuratively, of debts, faults or work piled up over one's head, hard to get out of: up to one's neck in debt.
Thí dụ:
Nợ nần lút cổ, sự nghiệp tan hoang, lại còn bị án tù nữa.
Up to his neck in debt, his fortune in ruins, and a prison sentence on top of it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiVĩnh Xuân học thì tinh tấn như vậy, mà vợ chồng ông cậu là Ba Cao, bài bạc thua khiến mắc nợ lút đầu.
Vinh Xuan was making such progress in his studies, while his uncle Ba Cao and his wife lost at gambling and were over their heads in debt.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn🇻🇳 Trong lén lút: làm vụng, giấu không cho ai biết. Trong lẩn lút: ẩn khuất, thấp thoáng, không lộ rõ ra.
🇬🇧 In len lut: done on the sly, hidden from others. In lan lut: lurking, half hidden, never quite showing itself.
Thí dụ:
Lương không đủ xài mà nó cứ lén lút gởi về cho cha mẹ, khi mười đồng, khi mười lăm đồng hoài, biểu không rầy sao được.
Her wages were not enough to live on, yet she kept secretly sending money home to her parents, ten piastres one time, fifteen another; how could I not scold her?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnLớp có quyền lén lút ăn quà vặt, nói chuyện nhỏ nhưng phải coi chừng bà Tổng Giám Thị.
The class could sneak snacks and whisper, but had to watch out for the head supervisor.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngLén lút, nói dối cũng thú vị hơn là được phép hẳn hoi.
Sneaking around and telling fibs is more fun than having proper permission.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngHọ có bộ lén lút chắc là không hay, sao họ dám như vậy ?
They look furtive, surely up to no good; how do they dare?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròNhưng đó chỉ là một ý nghĩ lẩn lút thôi.
But that was only a thought lurking at the back of the mind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lái xe, chạy không được, chàng đạp lút ga săng vậy.”Câu hỏi thường gặp về “lút”
“lút” nghĩa là gì?
Ngập, lún hay cắm sâu tới một mốc (lút cán, lút chơn); nói bóng là mắc tới ngập đầu (nợ lút đầu, lút cổ); trong lén lút, lẩn lút là giấu giếm, lẩn khuất.
Cụm từ “lút ga” nghĩa là gì?
Lút ga là đạp ga lút xuống hết cỡ cho xe chạy hết sức; nói rộng ra là làm cho hết tốc lực, hết mức.
“lút” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Mưa Thu Nhớ Tằm của Bình Nguyên Lộc: “Lái xe, chạy không được, chàng đạp lút ga săng vậy.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.