Làm mà giấu, không cho ai thấy, vì biết là không nên.
Tiếng Anh: Doing a thing in hiding, letting nobody see, knowing that it should not be.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm mà giấu, không cho ai thấy, vì biết là không nên.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này hay làm nết cho cái hẹn và cái gặp: sự gặp gỡ lén lút của họ, những lén lút hẹn hò thoáng chốc, những lần hẹn hò nhau lén lút, không nên lén lút như vậy. Nó cũng đi sau chữ một cách: tò mò một cách lén lút. Nó đứng riêng làm một cái mình chịu: cái việc lén lút của chồng, cái lén lút ấy. Nó nhận chữ có quyền để nói cái phép nhỏ mình được: lớp có quyền lén lút ăn quà vặt. Và kho văn hay nói cái ngược của nó: những cuộc đi chơi không lén lút mà vẫn thành lén lút, lén lút nói dối cũng thú vị hơn là được phép hẳn hoi.
🇬🇧 In the corpus this word commonly gives its character to a tryst and a meeting. It also follows the phrase of manner. It stands alone as a thing one has to bear. It takes the phrase for having leave, to name a small licence. And the corpus likes to state its contrary, that outings not in hiding turn into hiding all the same.
Thí dụ:
Con khỉ tuy khôn lanh ngặt nó hành đồng theo thói tiểu nhơn, trộm cắp lén lút.
The monkey is shrewd, and yet it acts after the fashion of a mean man, stealing in hiding.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamLẽ thứ nhì là sự có mặt luôn-luôn của bà ngăn trở sự gặp-gỡ lén lút của họ.
The second reason is that her being always there hindered their meeting in hiding.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNhững ánh mắt nhìn nhau kém tình tứ, những lén lút hẹn hò thoáng chốc bay biến đi.
The glances at each other grew less tender, and the brief trysts in hiding melted away.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoVui vẻ mà chấp nhận cái việc lén lút của chồng để khỏi tan vỡ hạnh phúc.
To accept her husband's doings in hiding cheerfully, so that the happiness should not break.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnLớp có quyền lén lút ăn quà vặt, nói chuyện nhỏ nhưng phải coi chừng bà Tổng Giám Thị.
The class has leave to eat sweets in hiding and talk low, but must watch out for the head mistress.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngEm muốn xa nhau trong tiếng cười và bình thản chứ không phải lén lút.
I want us to part in laughter and calm, and not in hiding.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmMở hộp thư cũ đọc lại những lời tình tứ của Đoàn, tìm lại những lần hẹn hò nhau lén lút.
Opening the old letter box and reading Doan's tender words again, finding again the times we met in hiding.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòĐây là lần đầu tiên cô ta đâm ra tò mò một cách “lén lút” như vậy.
This was the first time she had grown curious in so hiding a way.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtAnh chỉ vụng về thôi, không biết cách khước từ làm sao cho cô gái hiểu là không nên lén lút như vậy.
He is only clumsy and does not know how to refuse so that the girl will understand she should not do it in hiding like that.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờLén lút, nói dối cũng thú vị hơn là được phép hẳn hoi.
Hiding and lying are more delightful than having leave outright.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con khỉ tuy khôn lanh ngặt nó hành đồng theo thói tiểu nhơn, trộm cắp lén lút.”“Lẽ thứ nhì là sự có mặt luôn-luôn của bà ngăn trở sự gặp-gỡ lén lút của họ.”“Những ánh mắt nhìn nhau kém tình tứ, những lén lút hẹn hò thoáng chốc bay biến đi.”“Vui vẻ mà chấp nhận cái việc lén lút của chồng để khỏi tan vỡ hạnh phúc.”“Lớp có quyền lén lút ăn quà vặt, nói chuyện nhỏ nhưng phải coi chừng bà Tổng Giám Thị.”“Em muốn xa nhau trong tiếng cười và bình thản chứ không phải lén lút.”“Mở hộp thư cũ đọc lại những lời tình tứ của Đoàn, tìm lại những lần hẹn hò nhau lén lút.”“Đây là lần đầu tiên cô ta đâm ra tò mò một cách “lén lút” như vậy.”